11:39 | 10/07/2018

Sinh viên được tham gia “Học kỳ Sacombank 2018”

Đây cũng là cơ hội để Sacombank phát hiện, bồi dưỡng những sinh viên có tố chất và năng lực trở thành cán bộ nhân viên chính thức.

Từ nay đến ngày 23/7/2018, 120 sinh viên năm 3 thuộc các khối ngành Kinh tế tại 7 trường Đại học gồm: Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh, Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh, Đại học Mở TP.Hồ Chí Minh, Đại học Tôn Đức Thắng, Đại học Văn Hiến, Đại học Hải Phòng và Đại học Cần Thơ sẽ được tiếp nhận vào chương trình “Học kỳ Sacombank 2018”.

Các học viên sẽ được học việc tại các điểm giao dịch của Sacombank trên toàn quốc theo ba giai đoạn: Đào tạo - Học việc - Trải nghiệm công việc thực tế trong thời gian 5 tháng.

Lãnh đạo Sacombank chúc mừng đại diện các học viên chương trình “Học kỳ Sacombank 2018” tại khu vực TP.Hồ Chí Minh

Cụ thể, giai đoạn Đào tạo kéo dài 1 tháng, các sinh viên sẽ được đào tạo về sản phẩm, quy trình hoạt động của Sacombank và các kỹ năng về nghiệp vụ Ngân hàng.

2 tháng tiếp theo là giai đoạn Học việc, sinh viên sẽ được cán bộ nhân viên chính thức của Sacombank hướng dẫn và áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống tác nghiệp cụ thể.

Và 2 tháng cuối là giai đoạn Trải nghiệm công việc thực tế, sinh viên sẽ được làm việc trực tiếp tại các điểm giao dịch của Sacombank.

Chương trình “Học kỳ Sacombank” được tổ chức từ năm 2015 nhằm tạo cơ hội thực tập, tiếp cận thực tế, được đào tạo và trải nghiệm trong môi trường làm việc chuyên nghiệp tại Sacombank cho các sinh viên năm 3 khối ngành Kinh tế.

Đây cũng là cơ hội để Sacombank phát hiện, bồi dưỡng những sinh viên có tố chất và năng lực trở thành cán bộ nhân viên chính thức.

Đến nay, sau 4 năm triển khai đã có gần 500 sinh viên được lựa chọn, trong đó hơn 80% sinh viên đã được tuyển dụng chính thức sau khi ra trường.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620