10:54 | 17/06/2019

Số lượng thẻ tín dụng TPBank nằm trong nhóm ngân hàng dẫn đầu

TPBank đang nằm trong Top 3 ngân hàng dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng doanh số và số lượng thẻ tín dụng trong tổng số gần 30 tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam, theo Visa.

Tốc độ tăng trưởng gấp 2 lần mỗi năm

Có thể thấy, thẻ tín dụng giờ đây đã trở thành công cụ thanh toán phổ biến hơn rất nhiều nhờ hệ thống chấp nhận thanh toán thẻ rộng khắp, công nghệ thanh toán ngày một an toàn hơn và tâm lý “ngại nợ” của khách hàng cũng giảm bớt.

Tổ chức thẻ tín dụng Visa Việt Nam (Visa) vừa mới công bố số liệu về tốc độ tăng trưởng doanh số và số lượng thẻ tín dụng của gần 30 tổ chức phát hành thẻ tín dụng tại Việt Nam. Theo báo cáo này, TPBank được Visa ghi nhận là 1 trong 3 ngân hàng top đầu về tốc độ tăng trưởng doanh số và số lượng thẻ tín dụng.

Tốc độ tăng trưởng về số lượng và doanh số của thẻ tín dụng tại TPBank

Theo báo cáo từ Hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam, tính đến cuối năm 2018, số lượng thẻ đang lưu hành trên toàn quốc đạt trên 86 triệu thẻ, tăng 12% so với năm 2017. Trong đó, thẻ quốc tế tăng trưởng cao hơn so với thẻ nội địa, ở mức 17% so với 11%. Doanh số sử dụng thẻ quốc tế cũng tiếp tục tăng cao, đạt 44% năm 2018.

Riêng tại TPBank, trong vòng 4 năm trở lại đây, tốc độ tăng trưởng thẻ tín dụng cũng tăng mạnh cả về số lượng và doanh số. Một số liệu thống kê chỉ ra rằng so với năm 2014, số lượng thẻ tín dụng của TPBank tính đến cuối năm 2018 đã tăng trưởng gấp gần 7 lần trong khi doanh thu mang lại từ thẻ tăng gấp hơn 10 lần.

Đặc biệt, theo số liệu báo cáo của Visa, quý 1/2019, TPBank đã có sự tăng trưởng vượt bậc so với toàn thị trường về sản phẩm thẻ. Theo đó, số lượng thẻ trên toàn thị trường trong quý 1 tăng 16% trong khi tại TPBank, con số này là 70%, tương đương mức độ tăng trưởng tại TPBank gấp 6 lần so với thị trường. Bên cạnh đó, doanh số mang lại từ thẻ tín dụng của TPBank cũng gần gấp đôi mức tăng trưởng của toàn thị trường ở mức 55% so với 34%.

Ông Nguyễn Hưng – Tổng Giám đốc TPBank cho biết, thành quả này đến từ nhiều yếu tố, đặc biệt do “phạm vi tiếp cận khách hàng của TPBank ngày càng mở rộng, hướng tới người trẻ năng động. Ngoài những chương trình ưu đãi về lãi và phí dịch vụ, một trong những điểm mạnh khác nữa của TPBank là phục vụ khách hàng 24/7, giúp khách hàng có thể tiếp cận với dịch vụ bất cứ thời gian nào.”

Sản phẩm vượt trội – công nghệ số ưu việt

Với định hướng trở thành ngân hàng tiên phong xu hướng thẻ, đa dạng hóa sản phẩm, tạo sự khác biệt trên thị trường, hiện tại, phạm vi tiếp cận của TPBank đang trải rộng ở nhiều phân khúc khách hàng. Ở mỗi phân khúc, TPBank có những nghiên cứu kĩ lưỡng về hành vi khách hàng để đưa ra sản phẩm phù hợp như sản phẩm thẻ FreeGo dành cho giới trẻ yêu du lịch, sản phẩm Mastercard World dành cho khách hàng cao cấp…

Đặc biệt, đi kèm với thẻ FreeGo mới ra mắt đầu năm nay, TPBank cũng thiết kế riêng ứng dụng MyGo - ứng dụng đi đầu về công nghệ dành cho giới trẻ, cho phép khách hàng thực hiện mọi thao tác từ việc đăng ký mở thẻ cho tới việc sử dụng, quản lý và nhận ưu đãi trên ứng dụng. Sản phẩm sau khi ra mắt đã nhận được sự đón nhận tích cực từ thị trường.

Dù là sản phẩm nào thì ngân hàng đều có sự đầu tư kĩ lưỡng cả về các chính sách sản phẩm, các ưu đãi sử dụng hấp dẫn cũng như nền tảng công nghệ số nhằm mang lại những trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. Ví dụ như trước đây, sau khi mở thẻ, khách hàng sẽ phải chờ khá lâu để nhận được mã PIN giấy. Với ePIN (mã PIN điện tử), sau khi nhận thẻ, chủ thẻ TPBank có thể nhận mã PIN, kích hoạt thẻ và sử dụng thẻ ngay lập tức chỉ với thao tác gửi tin nhắn tới tổng đài.

TPBank cũng là ngân hàng đầu tiên triển khai thẻ chip kết hợp contactless (không tiếp xúc) tại Việt Nam. Công nghệ này giúp khách hàng tối ưu tiện ích, rút ngắn thời gian thanh toán và bảo vệ thông tin thẻ tốt hơn, giảm thiểu các nguy cơ gian lận thẻ bởi chủ thẻ chỉ cần chạm nhẹ thẻ vào đầu đọc thẻ là có thể thanh toán thay vì phương thức quẹt thẻ truyền thống.

Các chủ thẻ tín dụng tại TPBank cũng được áp dụng công nghệ bảo mật tiên tiến nhất hiện nay như 3D secure giúp khách hàng có thêm 1 bước bảo mật khi thanh toán online.

Có thể thấy, “trái ngọt” này đến từ những nỗ lực không ngừng của TPBank trong việc thấu hiểu nhu cầu khách hàng để đưa ra những thay đổi trong chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng cũng như mang đến nhiều dòng thẻ mới với tiện ích vượt trội, nhắm đúng mục tiêu khách hàng cần.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770