09:43 | 17/01/2019

Soi chi tiết Toyota Camry 2019 có giá từ 997 triệu đồng

Sau khi ra mắt tại Thái Lan vào hồi tháng 10 năm ngoái, Toyota Camry 2019 đang được trình làng tại triển lãm Singapore Motor Show và sẽ sớm về Việt Nam trong năm nay.

Về kích thước tổng thể, Camry 2019 được phát triển dựa trên nền tảng Toyota New Global Architecture (TNGA), chiều dài cơ sở lớn hơn 50 mm, chiều dài tổng thể hơn 35 mm, chiều rộng hơn 15 mm và chiều cao thấp hơn 25 mm so với bản cũ. Tất cả phiên bản của Camry 2019 đều trang bị hệ thống treo MacPherson ở phía trước, trong khi phía sau dùng hệ thống theo xương đòn kép.

Về đặc điểm thiết kế, xe trang bị lưới tản nhiệt thanh ngang, đèn pha công nghệ Hi-LED cho vùng chiếu sáng rộng và xa hơn. Trong khi đó ở phía sau, đuôi xe được cũng được trang bị cụm đèn hậu dạng LED, nẹp kim loại nối liền hai bên tạo vẻ khỏe khoắn, chắc chắn, các vòm bánh sau thiết kế hơi nhô kết hợp cùng cánh gió nhỏ mang lại cho xe diện mạo cơ bắp, thể thao.

Bên trong nội thất, xe được trang bị vô lăng 3 chấu tích hợp các nút bấm điều khiển hệ thống thông tin giải trí, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, các hàng ghế đều bọc da. Ngoài ra còn có hệ thống khởi động bằng nút bấm, sạc không dây cho điện thoại, màn hình đa thông tin 4.2inch. 

Trên các biến thể cao cấp được trang bị hệ thống điều hòa không khí 3 vùng độc lập, màn hình cảm ứng cho các hàng ghế sau, màn hình hiển thị thông tin trên kính lái, hệ thống thông tin giải trí với màn hình cảm ứng 8 inch, kết nối hệ thống giải trí Entune 3.0, hệ thống âm thanh JBL 9 loa...

Về mặt trang bị an toàn, Toyota Camry 2019 có 7 túi khí trên bản thường, 9 túi khí trên bản cao cấp nhất. Ngoài ra còn có hệ thống hỗ trợ cân bằng điện tử, chống bó cứng phanh, cảnh báo va chạm phía sau, cảnh báo điểm mù, hỗ trợ khởi hành ngang dốc...

Cung cấp sức mạnh cho Camry 2019 là khối động cơ 4 xy-lanh, dung tích 2.0L cho công suất 167 mã lực và mô-men xoắn cực đại đạt 199 Nm.

Tại Việt Nam, Toyota Camry bản đương nhiệm hiện đang được phân phối với 3 phiên bản 2.0E, 2.5G và 2.5Q, giá từ 997 triệu đến 1,3 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.165 23.265 25.911 26.638 29.789 30.266 200,83 208,74
BIDV 23.165 23.265 25.883 26.613 29.796 30.283 205,33 210,38
VietinBank 23.168 23.278 25.890 26.625 29.767 30.407 205,27 211,77
Agribank 23.160 23.250 25.866 26.240 29.816 30.276 204,76 208,28
Eximbank 23.160 23.260 25.908 26.255 29.885 30.286 205,78 208,54
ACB 23.180 23.260 25.929 26.263 30.003 30.314 206,15 208,80
Sacombank 23.117 23.279 25.910 26.364 29.947 30.352 205,37 209,94
Techcombank 23.145 23.265 25.663 26.515 29.577 30.449 204,84 211,89
LienVietPostBank 23.160 23.260 25.856 26.310 29.930 30.346 205,59 209,30
DongA Bank 23.180 23.260 25.100 26.250 29.910 30.290 202,70 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.150
36.340
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.150
36.320
Vàng SJC 5c
36.150
36.340
Vàng nhẫn 9999
36.120
36.520
Vàng nữ trang 9999
35.720
36.320