08:47 | 08/04/2015

Sớm thanh toán song phương VND và RUB

Ngày 7/4, đã diễn ra cuộc họp báo thông báo kết quả biên bản ghi nhớ hỗ trợ nâng cao vai trò, tiềm lực của NH Việt – Nga (VRB) tại TP. Hồ Chí Minh giữa hai đối tác của liên doanh này là BIDV và NH Ngoại thương Nga (VTB). 

 

Tại cuộc họp báo, ông Trần Bắc Hà, Chủ tịch HĐQT BIDV cho biết, BIDV và VTB sẽ xây dựng, báo cáo cơ quan có thẩm quyền hai nước phê duyệt sớm việc thực hiện kênh thanh toán riêng hỗ trợ xuất nhập khẩu. VRB được lựa chọn là NH trung gian thanh toán song phương bằng đồng nội tệ hai nước. Doanh nghiệp Việt – Nga được thanh toán trực tiếp giữa hai đồng tiền VND và RUB.

“Có thể không phải tất cả các DN đều giao dịch bằng hai đồng tiền này (VND-RUB), nhưng những DNNVV có cơ hội tiếp cận vốn rất tốt từ VRB” - ông Andrei Kostin, Chủ tịch VTB nói thêm.

Đại diện phía Việt Nam cho rằng, hai năm qua Việt – Nga đã thí điểm thanh toán song phương giữa hai đồng bản tệ của nhau, giảm được 1,7% tỷ trọng phụ thuộc vào đồng ngoại tệ thứ ba so với mức 97% trước đó. Thanh toán song phương giữa hai đồng bản tệ giúp tiết giảm chi phí cho các nhà thương mại, nhất là trong hoán đổi hàng hóa.

Tuy nhiên, việc thanh toán song phương giữa VND và RUB cũng đặt ra những rủi ro khi giá trị đồng RUB, chẳng hạn như thời gian qua giảm mạnh so với USD trên thị trường quốc tế. Điều này đòi hỏi các dịch vụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá và các nghiệp vụ phái sinh khác của NH để bảo vệ lợi ích cho nhà xuất nhập khẩu.

Tuy nhiên, để tiến tới thanh toán song phương hoàn toàn giữa hai đồng tiền VND – RUB, hiện hai bên Việt – Nga còn phải làm nhiều việc, khi mà hàng hóa qua lại giữa hai quốc gia thuế suất còn cao, và hai nước đều có tập quán tiền mặt, quy định chống rửa tiền còn khác biệt. Tuy vậy, ông Trần Bắc Hà cho rằng, sau khi Hiệp định Liên minh Hải quan Nga – Belarus - Kazakhstan với Việt Nam đi vào thực thi sẽ rất thuận lợi cho doanh nghiệp xuât khẩu qua lại.

Tổng kim ngạch thương mại song phương Việt Nam – Liên bang Nga năm 2014 ở mức trên 2,6 tỷ USD, dự kiến sẽ đạt mức 10 tỷ USD vào năm 2020.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820