09:38 | 03/10/2019

Standard Chartered Việt Nam đào tạo kiến thức tài chính tại Hòa Bình và Bình Phước

Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam mới đây đã tổ chức đào tạo tài chính cho hơn 300 em học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Hòa Bình và tỉnh Bình Phước.

Standard Chartered Việt Nam đào tạo kiến thức tài chính cho học sinh

Qua chương trình đào tạo đã trang bị cho các em những kiến thức cơ bản về tài chính như cách quản lý tài chính hiệu quả, trách nhiệm tài chính, khởi nghiệp và đầu tư, để có sự chuẩn bị tốt hơn cho tương lai.

Khóa đào tạo tại tỉnh Hòa Bình diễn ra tại trường THPT Dân tộc Nội Trú huyện Mai Châu, với sự tham dự của 150 em học sinh, và là khóa đào tạo thứ ba được tổ chức trên địa bàn tỉnh trong năm nay. Khóa đào tạo tại tỉnh Bình Phước, cũng là khóa đầu tiên được triển khai trên địa bàn tỉnh, dành cho 150 em học sinh trường Trung học phổ thông Chu Văn An, Thị trấn Chơn Thành, Huyện Chơn Thành.

Đây là hoạt động thuộc chương trình Đào tạo Kiến Thức Tài chính do Standard Chartered Việt Nam phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước và  Hòa Bình thực hiện, với đối tượng hướng đến là các em học sinh đến từ các trường trung học phổ thông được lựa chọn trên địa bàn tỉnh.

Chương trình đặt mục tiêu đào tạo cho hơn 1.200 em học sinh trong năm nay. Theo kế hoạch, sẽ có 4 khóa đào tạo tại tỉnh Bình Phước và 4 khóa đào tại tại tỉnh Hòa Bình, mỗi đợt đào tạo sẽ kéo dài 2 buổi và do các nhân viên của Ngân hàng hướng dẫn. Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng tổ chức các hoạt động gây quỹ và quyên góp sách để hỗ trợ xây dựng thư viện tại các trường tiểu học sơ sở trên địa bàn các tỉnh.

Đào tạo Kiến Thức Tài chính là một trong những trọng tâm của hoạt động trách nhiệm xã hội vì sự phát triển bền vững của Standard Chartered Việt Nam. Với lời hứa thương hiệu Here for good, Ngân hàng cam kết có những đóng góp tích cực cho xã hội và cộng đồng tại các thị trường nơi Ngân hàng hoạt động.

Một số chương trình vì cộng đồng khác đã và đang được Ngân hàng triển khai tại Việt Nam bao gồm “Ánh sánh là Niềm tin” - sáng kiến toàn cầu nhằm đẩy lùi các bệnh mù lòa có thể phòng tránh được; FutureMaker - hướng tới xóa bỏ sự bất bình đẳng và khuyến khích sự tham gia của các thành phần trong xã hội vào quá trình phát triển kinh tế; và Goal - trang bị cho các em nữ vị thành niên các kỹ năng mềm, kiến thức và kỹ năng quản lý tài chính cá nhân thông qua sự kết hợp với các hoạt động thể thao. Tổng số tiền mà Standard Chartered đã tài trợ cho các hoạt động hướng tới cộng đồng tại Việt Nam tính đến nay đạt hơn 4,5 triệu USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770