10:46 | 01/11/2018

Sử dụng Nhân dân tệ ở biên giới là phù hợp quy định của pháp luật

Trả lời chất vấn đại biểu Quốc hội về việc cho phép lưu hành Nhân dân tệ tại các tỉnh biên giới giáp với Trung Quốc, Thống đốc NHNN Việt Nam Lê Minh Hưng khẳng định: Thông tư 19/2018 được ban hành tuân thủ đầy đủ các quy định của Hiến pháp, Luật Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh ngoại hối.


Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng

Đại biểu Nguyễn Việt Thắng (Bến Tre) chất vấn Thống đốc Lê Minh Hưng về Thông tư 19/2018 hướng dẫn người dân được lưu hành tiền đồng (VND) và Nhân dân tệ (NDT) tại các tỉnh biên giới giáp với Trung Quốc. Trong khi Hiến pháp Việt Nam chỉ coi VND là tiền thanh toán, như vậy có vi phạm Hiến pháp không?

Trả lời đại biểu, Thống đốc Lê Minh Hưng cho biết, sau khi ban hành Thông tư 19 về thanh toán ở khu vực biên mậu đã có một số ý kiến và Ngân hàng Nhà nước đã có báo cáo đầy đủ. Theo đó, Thông tư 19 được ban hành tuân thủ đầy đủ các quy định của Hiến pháp, Luật Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh ngoại hối.

Hiến pháp quy định đồng tiền Việt Nam và Pháp lệnh ngoại hối cụ thể hóa quy định trên lãnh thổ Việt Nam sử dụng đồng tiền Việt Nam, nhưng Pháp lệnh ngoại hối cũng có những quy định cho phép sử dụng ngoại tệ trong một số giao dịch nhất định.

Trên thực tế, các nước đều có mối quan hệ kinh tế với nhau, trong các hoạt động kinh tế thì việc thanh toán, chuyển tiền giao dịch vãng lai, đầu tư phải có các quy định về đồng tiền thanh toán. Điều 26 Pháp lệnh ngoại hối cho phép sử dụng đồng tiền của nước có chung đường biên giới thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết. 

Chúng ta đã ký kết hiệp định thương mại biên giới với 3 nước: Trung Quốc, Lào và Campuchia. Chúng ta cũng có Luật quản lý ngoại thương. Trên cơ sở các quy định này, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành những quy định về cho phép đồng tiền thanh toán trong giao dịch thương mại đầu tư như vậy là hoàn toàn tuân thủ các quy định của pháp luật.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820