Ngân hàng Nhà nước hút ròng 2.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 0,94 điểm (+0,1%) lên 987,95 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ. Khối ngoại trở lại bán ròng trên 50 tỷ đồng…

“Phải sớm chấm dứt tình trạng “trên nóng, dưới nóng, ở giữa thì lạnh”, Thủ tướng nhấn mạnh khi kết luận phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4/2018.

UBGSTCQG cho rằng cần tiếp tục thận trọng, có các giải pháp để đối phó rủi ro đảo chiều của các dòng vốn trong đó có dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài...

Nâng cao sức chống chịu của nền kinh tế là yêu cầu cấp bách cần đặt ra...

Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp; xuất khẩu tăng mạnh, xuất siêu 3,39 tỷ USD; mặt bằng lãi suất, tỷ giá ổn định; dự trữ ngoại hối ...

IMF dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2018 đạt 6,6%; Việt Nam thuộc top 10 nước nhận kiều hối lớn nhất năm 2017 hay HDBank và PGBank sáp nhập... đó là một số thông ...

Sáng nay (3/5), dưới sự chủ trì của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Chính phủ tiến hành họp phiên thường kỳ tháng 4/2018, tháng tiếp tục có những chỉ số tích cực.

Tạo động lực mới, thúc đẩy năng suất lao động nội ngành cần được coi là mệnh lệnh chính trị để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đứng đầu bảng xếp hạng Chỉ số CCHC năm 2017 của các Bộ, ngành với chỉ số cao nhất 92,36%. Đây là năm thứ 3 liên tiếp Ngân hàng ...

Tăng trưởng của lĩnh vực sản xuất của Việt Nam đã lấy lại được đà tăng trong tháng 4, với sản lượng, số lượng đơn đặt hàng mới và việc làm tăng mạnh hơn; xuất ...

Với tổng thu ngân sách ước đạt 364,6 nghìn tỷ đồng, trong khi tống chi ước đạt 353,3 nghìn tỷ đồng, tính đến 15/4/2018 ngân sách bội thu khoảng 11,3 nghìn tỷ đồng. Trong khi theo ...

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính chung 4 tháng đầu năm, cả nước xuất siêu 3,39 tỷ USD; trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 7,78 tỷ USD, khu vực có vốn ...

Tính chung 4 tháng đầu năm, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm đạt 5.798,6 triệu USD, giảm 37,3% so với cùng kỳ năm 2017. ...

Sau khi giảm mạnh 0,67% trong tháng 3, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đã tăng trở lại trong tháng 4, song mức độ là khá nhẹ, chỉ 0,08%. Tuy nhiên CPI bình quân 4 ...

Thông qua đánh giá hiệu quả, các cơ quan quản lý có cơ sở để đánh giá người đại diện vốn có hoàn thành nhiệm vụ Nhà nước giao hay không. Kết quả đánh giá ...

Trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức Singapore của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc, sáng ngày 26/4 đã diễn ra Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam - Singapore 2018 với chủ đề “Kỷ ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620