09:23 | 09/05/2018

Suzuki Ertiga thế hệ mới có giá từ khoảng 300 triệu đồng

Xe bán ra với 5 phiên bản, đều sử dụng động cơ 1,5 lít, hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp, giá 13.500-16.500 USD.

Cuối tháng 4, Ertiga thế hệ mới ra mắt khách hàng Indonesia tại triển lãm IIMS 2018 (Indonesia International Motor Show) hồi cuối tháng 4. Mẫu xe 7 chỗ mới của Suzuki thuộc thế hệ thứ hai, trong khi thế hệ đầu tiên trình làng năm 2012. Tại Indonesia, Suzuki Ertiga nằm cùng phân khúc với các đối thủ như Toyota Rush, Mitsubishi Xpander.

Ertiga 2018 bán ra với 5 phiên bản với giá tương ứng gồm GA MT (13.500 USD), GL MT (14.700 USD), GX MT (15.500 USD), GL AT (15.650 USD) và GX AT (16.500 USD).

Cả 5 phiên bản của Ertiga thế hệ mới đều sử dụng động cơ 1,5 lít 4 xi-lanh công suất 104 mã lực ở vòng tua máy 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 138 Nm tại 4.400 vòng/phút. Tùy chọn số sàn 5 cấp hoặc tự động 4 cấp.

Trang bị an toàn tiêu chuẩn như túi khí kép, phanh ABS chỉ có trên bản GX. Nội thất thay đổi thiết kế, bổ sung màn hình cảm ứng cho hệ thống thông tin giải trí mới. Bảng đồng hồ kiểu dáng mới, thể thao hơn và tích hợp màn hình MID hiển thị thông tin xe. Vô-lăng đáy phẳng thể thao, điều hòa cơ.

Suzuki Ertiga thế hệ mới bán ra từ ngày 7/5 với 7 màu lựa chọn. Hãng xe Nhật Bản kỳ vọng doanh số tại Indonesia tăng trưởng 60% sau khi Ertiga thế hệ mới ra mắt.

Trong khi ở thị trường Việt Nam, Suzuki Ertiga luôn rơi vào top 10 ôtô bán chậm nhất 3 tháng đầu năm 2018. Cụ thể, tháng một Ertiga bán được 5 xe, tháng 2 tiêu thụ 3 xe và tháng 3 nhỉnh hơn với 6 xe. Mẫu MPV nhập khẩu không có nhiều cơ hội để cạnh tranh với Innova do kém lợi thế về cả thiết kế, động cơ và hiệu năng sử dụng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.395 26.710 29.417 29.888 206,34 212,81
BIDV 23.270 23.350 26.465 26.705 29.606 29.876 209,47 211,38
VietinBank 23.258 23.348 26.344 26.722 29.383 29.943 207,85 211,25
Agribank 23.260 23.350 26.371 26.723 29.435 29.865 207,95 211,75
Eximbank 23.250 23.350 26.377 26.729 29.514 29.908 208,71 211,50
ACB 23.270 23.350 26.401 26.741 29.626 29.932 208,78 211,46
Sacombank 23.273 23.365 26.438 26.800 29.607 29.969 208,93 211,96
Techcombank 23.250 23.350 26.144 26.872 29.208 30.044 207,35 212,84
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.315 26.775 29.547 29.955 208,39 212,09
DongA Bank 23.307 23.330 26.420 26.730 29.540 29.900 207,50 211,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.560
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.560
36.720
Vàng SJC 5c
36.560
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.580
34.980
Vàng nữ trang 9999
34.230
34.930