09:57 | 14/09/2017

Suzuki Swift Sport chính thức trình làng

Cuối cùng sau nhiều hình ảnh rò rỉ, Suzuki Swift Sport thế hệ mới đã hoàn toàn lộ diện tại triển lãm Frankfurt Motor Show 2017...

Suzuki Swift Sport 2017 được xây dựng trên nền tảng Heartect mới giúp cải thiện độ cứng và giảm trọng lượng xe. So với bản tiền nhiệm, thế hệ mới nhẹ hơn 80kg. Bên cạnh đó, trọng tâm xe hạ thấp xuống 15mm và chiều rộng tăng thêm 40mm. 

So với bản tiêu chuẩn, Swift Sport mang diện mạo hầm hố và thể thao hơn. Thiết kế cản gầm được tinh chỉnh với 2 hốc gió tách riêng biệt, lưới tản nhiệt rộng hơn tạo hình lướt sóng thay vì tổ ong như trên bản tiêu chuẩn. 

Phía sau, xe nổi bật với cụm đèn hậu LED tạo hình chữ C sắc xảo, cản gầm tối màu tích hợp hai ống xả đặt đối xứng và đuôi lướt gió kết hợp đèn phanh trên cao. Điểm nhấn cho phần thân xe là bộ mâm hợp kim 17inch thiết kế hình nan hoa mới. Đặc biệt, Suzuki cung cấp tới 7 tùy chọn màu sắc ngoại thất cho Swift Sport.

Nội thất xe được trang trí "tor sur tor" với bề ngoài bằng các đường chỉ thêu đỏ trên ghế, ốp carbon đỏ trên bảng tablo, bệ tỳ tay cùng logo Sport đỏ. Suzuki trang bị cho Swfit vô lăng đáy phẳng bọc da, cụm đồng hồ hiển thị thông số mạ chrome và bàn đạp làm bằng hợp kim. Với hệ thống giải trí, khách hàng sẽ có một mà hình cảm ứng 7inch kết nối điện thoại thông minh. 

Về sức mạnh vận hành, mẫu hatchback sử dụng động cơ BOOSTERJET 1.4L 4 xy-lanh cho công suất tối đa 138 mã lực tại 5.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 230Nm từ 2.500-3.500 vòng/phút. Hộp số sàn 6 cấp đã được cải thiện giúp xe vận hành mượt mà hơn. 

Đối thủ của Toyota Yaris sẽ có  6 túi khí (2 phía trước, 2 cạnh bên và 2 túi khí rèm), cân bằng điện tử ESP, tự động phanh khẩn cấp, cảnh bảo làn đường và kiểm soát hành trình thích ứng.

Hiện tại, giá bán của Suzuki Swift Sport thế hệ mới vẫn chưa được công bố. Sau khi có mặt trên thị trường, xe sẽ cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ các như Toyota Yaris, Hyundai i20 và Ford Fiesta.

Hình ảnh khác:






Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010