Thông tin này được ông Trần Văn Tần – Phó Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (NHNN) chia sẻ tại buổi họp báo thông báo về kết quả hoạt động ngân hàng ...

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 1 năm và 10-15 năm giảm từ 30-113 điểm cơ bản so với phiên gần nhất. Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 3 năm, 5 năm, ...

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, giá vàng trong nước duy trì quanh mốc 37 triệu đồng/lượng trong nhiều phiên gần đây.

NHNN tiếp tục hút ròng 8.300 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức 49.400 tỷ đồng. 

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (14/6), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng lên 22.583 đồng/USD thì nhiều NHTM điều chỉnh giảm nhẹ giá USD với mức phổ biến từ ...

NHNN hút ròng 5.000 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức 41.100 tỷ đồng.

Vừa qua, Đoàn công tác Ban Chỉ đạo tổng kết Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) do Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Nguyễn Đồng Tiến làm Trưởng đoàn đã ...

NHNN có thể đã chuyển từ trạng thái hút ròng sang bơm ròng.

Nếu như trước đây, quản lý rủi ro tập trung chủ yếu ở việc cho vay thì nay các ngân hàng cũng rất quan tâm tới quản lý rủi ro đầu vào huy động vốn

NHNN đã kiểm soát tốt tín dụng đối với vốn vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.

Đến thời điểm này có 8/17 khoản thu, sắc thuế đạt khá (trên 43%) so với dự toán.

Nhờ nguồn tiền gửi của kho bạc, tổ chức tín dụng sẽ có cơ hội lớn để giảm giá vốn bình quân, từ đó có điều kiện để giảm lãi suất cho vay, gia tăng ...

Tính đến ngày 11/6 đã có 72/126 cơ quan gửi báo cáo đầu tư công.

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm, 10-15 năm và 30 năm tăng từ 1-115 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Đà tăng của giá vàng vẫn chưa có dấu hiệu ngừng lại khi sáng nay (13/6), giá vàng SJC tiếp tục tăng khoảng 60 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào - bán ra.

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (13/6), tỷ giá trung tâm tiếp tục được điều chỉnh tăng thêm 3 đồng lên 22.578 đồng/USD. Tại tất cả các NHTM, giá mua - bán USD cũng ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

TS. Cấn Văn Lực đánh giá việc NHNN ban hành Thông tư 15 vào thời điểm này rất phù hợp nhằm lành mạnh hóa hơn nữa hoạt động của các TCTD cũng như muốn tách bạch hoạt động mua TPDN để đánh giá thực chất ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.387 26.702 30.010 30.490 203,17 208,90
BIDV 22.830 22.900 26.393 26.701 30.033 30.477 205,97 209,05
VietinBank 22.823 22.903 26.332 26.710 29.982 30.542 205,77 209,17
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.402 26.743 30.233 30.548 206,68 209,36
ACB 22.840 22.910 26.378 26.720 30.206 30.521 206,61 209,29
Sacombank 22.837 22.910 26.443 26.803 30.213 30.581 206,69 209,83
Techcombank 22.810 22.910 26.140 26.847 29.795 30.619 205,11 210,45
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.420 26.730 30.150 30.520 205,20 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.700
36.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.700
36.870
Vàng SJC 5c
36.700
36.890
Vàng nhẫn 9999
35.700
36.100
Vàng nữ trang 9999
35.350
36.050