Ngày 3/4/2019, UBND TP.HCM có văn bản khẩn gửi đến Ủy ban Tài chính Ngân sách Quốc hội để đề nghị được làm việc về công nợ của TP.HCM.

Ngày 1/4/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 355/QĐ-TTg về mức lãi suất cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ ...

Điểm mới của dự thảo Thông tư là công ty tài chính giải ngân bằng tiền mặt cho bên thụ hưởng (bên cung ứng hàng hóa, dịch vụ) hoặc chuyển số tiền giải ngân vào ...

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản yêu cầu các tổ chức tín dụng (TCTD) và NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố hỗ trợ khách hàng bị thiệt hại do ...

Dự thảo Thông tư gồm 7 chương, 64 điều quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu; phát hành, quản lý và thanh toán trái phiếu đặc biệt, trái phiếu phát hành ...

Dự kiến, đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh mức vay 1 dự án tối đa là 2 tỷ đồng và không quá 100 triệu đồng cho 1 người lao động được tạo việc ...

Thủ tướng Chính phủ vừa ra chỉ thị tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, củng cố vững chắc hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân. 

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có Quyết định số 386/QĐ-NHNN về việc Công bố thủ tục hành chính (TTHC) bị bãi bỏ lĩnh vực hoạt động tín dụng, hoạt động ngoại hối ...

Quyết định số 255/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ lãi suất đối với dư nợ của các khoản cho vay để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, ...

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản chỉ đạo tiếp tục đẩy mạnh cho vay thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ lúa gạo Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

Thủ tướng Chính phủ vừa quyết định giao kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2019 cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

Từ ngày 1/3/2019 tới đây, một số chính sách nổi bật thuộc lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng sẽ có hiệu lực.

Nhiều NHTM cam kết sẽ cung ứng đủ vốn cho vay lĩnh vực thu mua lúa gạo với hạn mức và thời hạn vay linh hoạt, lãi suất áp dụng thấp hơn mức trung bình ...

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) cho biết, thời hạn cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ nghèo được nâng lên 120 tháng, gấp 2 lần hiện nay.

Từ ngày 1/3/2019, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) nâng mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo từ 50 triệu đồng/hộ lên 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay.

Hệ thống ngân hàng tại nhiều địa phương khu vực phía Nam đang tích cực rà soát, mở rộng hạn mức tín dụng, hỗ trợ vốn cho các DN thu mua lúa gạo.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850