Thị trường tiền tệ sẽ không có biến động nhiều từ nay đến cuối năm

Cần tập trung quản lý tốt tăng trưởng tín dụng, tiếp tục cải cách khu vực ngân hàng và duy trì chính sách tỷ giá linh hoạt.

Thời gian qua, NHNN đã điều hành CSTT rất linh hoạt và đáp ứng được mục tiêu quan trọng quốc gia: Vừa hỗ trợ tăng trưởng, vừa giải quyết bài toán kiểm soát lạm phát, ...

CSTT góp phần rất quan trọng vào ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế tạo ra vị thế mới của Việt Nam trên trường quốc tế.

Tỷ lệ an toàn vốn sẽ giải quyết vấn đề là ngân hàng có khả năng tồn tại lâu nhất cho dù có những tình huống xấu nhất có thể xảy ra.

Chính sách tiền tệ trong thời gian tới cần thận trọng, tiếp tục áp dụng linh hoạt các công cụ và chính sách điều hành nhằm điều tiết thanh khoản thị trường một cách hợp ...

​Việt Nam nên thận trọng hơn đối với chính sách tiền tệ, cân bằng bài toán giữa tăng trưởng và tín dụng

Với sự hỗ trợ của VAMC, hoạt động xử lý nợ xấu của các TCTD được đẩy nhanh và thực chất hơn

Cách tốt nhất là siết chặt cơ chế quản lý, tạo hành lang vừa nghiêm túc nhưng đủ rõ ràng để các công ty tài chính có thể hoạt động được.

Việc đảm bảo cho tỷ giá diễn biến phù hợp trong bối cảnh xảy xa Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung có ý nghĩa quan trọng

Có thể nói nguồn vốn ngân hàng góp phần đảm bảo tiến độ, khối lượng đầu tư xây dựng các công trình giao thông, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển hạ tầng giao ...

Quyết định tăng lãi suất của Fed sẽ không tạo nên nhiều thay đổi trong khẩu vị rủi ro nhà đầu tư, do động thái này đã nằm trong kỳ vọng của hầu hết các ...

Nhiều DN vẫn coi phát triển bền vững và tăng trưởng xanh là chi phí và gánh nặng

Khi nền kinh tế ổn định càng khuyến khích người Việt ở nước ngoài chuyển kiều hối về Việt Nam để đầu tư kinh doanh.

Việc nâng hạn mức cho vay sẽ tạo điều kiện tốt hơn cho người nông dân đầu tư sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

Muốn tăng tính độc lập, chủ động cho NHNN thì nên chuyển sang điều hành chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

Thống đốc NHNN đã ký ban hành Thông tư số 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm, thay thế Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/9/2004 về việc ban hành Quy chế về tiền gửi tiết kiệm và Quyết định 47/2006/QĐ-NHNN ngày 25/09/2006 về việc sửa ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620