theo quan sát của tôi, lãi suất tăng chủ yếu là kỳ hạn ngắn

Nhận định về việc Fed vừa quyết định tăng lãi suất lần thứ tư năm 2018, ông Ngô Đăng Khoa, Giám đốc toàn quốc Khối kinh doanh ngoại hối và thị trường vốn, HSBC Việt ...

Đến thời điểm này tăng trưởng tín dụng đạt hơn 12%, riêng tín dụng chảy vào nông nghiệp nông thôn tăng gần 15%, cao nhất trong các lĩnh vực.

Điều 27 Dự thảo Luật Quản lý thuế đặt ra quá nhiều trách nhiệm cho ngân hàng.

Nguồn kiều hối chảy về Việt Nam vẫn tăng kể từ đầu năm đến nay do người Việt Nam ở nước ngoài tin tưởng vào sự ổn định của nền kinh tế cũng như nhìn ...

Hệ thống tài chính - ngân hàng, với vai trò cung ứng vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế sẽ tạo ra những tác động gián tiếp đến môi trường. Khi ngân hàng ...

TS. Cấn Văn Lực cho rằng năm tới có thể NHNN tăng nhẹ lãi suất điều hành lên một chút ở mức 0,25%/năm để một mặt cũng phù hợp xu thế tăng lãi suất trên thế ...

Nâng cao trải nghiệm của khách hàng thông qua các kênh giao dịch số đã trở thành nhiệm vụ chiến lược của rất nhiều nhà băng.

Một trong những điểm sáng nhất trong bức tranh tái cơ cấu nền kinh tế chính là tái cơ cấu ngân hàng.

Thị trường tiền tệ sẽ không có biến động nhiều từ nay đến cuối năm

Cần tập trung quản lý tốt tăng trưởng tín dụng, tiếp tục cải cách khu vực ngân hàng và duy trì chính sách tỷ giá linh hoạt.

Thời gian qua, NHNN đã điều hành CSTT rất linh hoạt và đáp ứng được mục tiêu quan trọng quốc gia: Vừa hỗ trợ tăng trưởng, vừa giải quyết bài toán kiểm soát lạm phát, ...

CSTT góp phần rất quan trọng vào ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế tạo ra vị thế mới của Việt Nam trên trường quốc tế.

Tỷ lệ an toàn vốn sẽ giải quyết vấn đề là ngân hàng có khả năng tồn tại lâu nhất cho dù có những tình huống xấu nhất có thể xảy ra.

Chính sách tiền tệ trong thời gian tới cần thận trọng, tiếp tục áp dụng linh hoạt các công cụ và chính sách điều hành nhằm điều tiết thanh khoản thị trường một cách hợp ...

​Việt Nam nên thận trọng hơn đối với chính sách tiền tệ, cân bằng bài toán giữa tăng trưởng và tín dụng

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

Điểm mới của dự thảo Thông tư là công ty tài chính giải ngân bằng tiền mặt cho bên thụ hưởng (bên cung ứng hàng hóa, dịch vụ) hoặc chuyển số tiền giải ngân vào tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng trên cơ ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.780
Vàng SJC 5c
36.650
36.800
Vàng nhẫn 9999
36.640
37.040
Vàng nữ trang 9999
36.230
36.830