TS. Cấn Văn Lực cho rằng năm tới có thể NHNN tăng nhẹ lãi suất điều hành lên một chút ở mức 0,25%/năm để một mặt cũng phù hợp xu thế tăng lãi suất trên thế ...

Nâng cao trải nghiệm của khách hàng thông qua các kênh giao dịch số đã trở thành nhiệm vụ chiến lược của rất nhiều nhà băng.

Một trong những điểm sáng nhất trong bức tranh tái cơ cấu nền kinh tế chính là tái cơ cấu ngân hàng.

Thị trường tiền tệ sẽ không có biến động nhiều từ nay đến cuối năm

Cần tập trung quản lý tốt tăng trưởng tín dụng, tiếp tục cải cách khu vực ngân hàng và duy trì chính sách tỷ giá linh hoạt.

Thời gian qua, NHNN đã điều hành CSTT rất linh hoạt và đáp ứng được mục tiêu quan trọng quốc gia: Vừa hỗ trợ tăng trưởng, vừa giải quyết bài toán kiểm soát lạm phát, ...

CSTT góp phần rất quan trọng vào ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế tạo ra vị thế mới của Việt Nam trên trường quốc tế.

Tỷ lệ an toàn vốn sẽ giải quyết vấn đề là ngân hàng có khả năng tồn tại lâu nhất cho dù có những tình huống xấu nhất có thể xảy ra.

Chính sách tiền tệ trong thời gian tới cần thận trọng, tiếp tục áp dụng linh hoạt các công cụ và chính sách điều hành nhằm điều tiết thanh khoản thị trường một cách hợp ...

​Việt Nam nên thận trọng hơn đối với chính sách tiền tệ, cân bằng bài toán giữa tăng trưởng và tín dụng

Với sự hỗ trợ của VAMC, hoạt động xử lý nợ xấu của các TCTD được đẩy nhanh và thực chất hơn

Cách tốt nhất là siết chặt cơ chế quản lý, tạo hành lang vừa nghiêm túc nhưng đủ rõ ràng để các công ty tài chính có thể hoạt động được.

Việc đảm bảo cho tỷ giá diễn biến phù hợp trong bối cảnh xảy xa Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung có ý nghĩa quan trọng

Có thể nói nguồn vốn ngân hàng góp phần đảm bảo tiến độ, khối lượng đầu tư xây dựng các công trình giao thông, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển hạ tầng giao ...

Quyết định tăng lãi suất của Fed sẽ không tạo nên nhiều thay đổi trong khẩu vị rủi ro nhà đầu tư, do động thái này đã nằm trong kỳ vọng của hầu hết các ...

Nhiều DN vẫn coi phát triển bền vững và tăng trưởng xanh là chi phí và gánh nặng

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản số 6410/NHNN-TT gửi các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, văn phòng đại diện các tổ chức thẻ quốc tế, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, yêu cầu tăng cường kiểm soát, ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450