NHNN tuyên bố vẫn điều hành tỷ giá hối đoái theo biên độ đề ra từ đầu năm là một động thái kịp thời và cần thiết để ổn định thị trường ngoại hối.

NHNN cũng đã tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên cơ sở phân tích tổng thể các yếu tố

Ngày 25/3/2015, tại Hà Nội, NHNN đã tổ chức buổi Tọa đàm góp ý Dự thảo Bộ Luật Dân sự sửa đổi về một số nội dung liên quan đến hoạt động ngân hàng.

Trong hai ngày 25 - 26/3/2015, tại Hà Nội, trong khuôn khổ các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật của NHTW Đức triển khai giai đoạn 2014 – 2015, NHNN đã tổ chức Tọa đàm về “Khung chính ...

Kể từ ngày 31/3/2015, phần lớn các tổ chức tài chính nước ngoài trong đó bao gồm tổ chức tài chính của Việt Nam sẽ phải cung cấp các thông tin về tài khoản/tài sản ...

Basel II tại Việt Nam hiện nay còn rất nhiều thách thức, hạn chế như: tiềm lực kinh tế, nguồn nhân lực, thể chế, cơ chế chính sách… cần rất nhiều thời gian học hỏi ...

Tăng vốn luôn là cột trụ của các NH cũng như các công ước quốc tế Basel I, II, III

Ngày 19/3/2015, tại trụ sở NHNN, NHNN đã tổ chức Tọa đàm về chủ đề “Báo cáo kết quả nghiên cứu về tín dụng xanh, ngân hàng xanh tại Việt Nam”.

Ngày 19/3/2015, tại Hà Nội, NHNN đã phối hợp với Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) tổ chức buổi Tọa đàm với chủ đề về chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động thanh ...

Đồng USD lên giá mạnh đang tạo sức ép đối với điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam.

NHNN đang chịu gánh nặng khá lớn khi phải đóng hai vai hỗ trợ chính sách tín dụng và cả tài chính.

Ở Việt Nam, tôi cảm thấy quyền của chủ nợ còn thấp hơn cả con nợ.

Ông Lê Trung Kiên - Phó Vụ trưởng Vụ chính sách an toàn hoạt động ngân hàng đã cho biết như vậy khi chủ trì Hội thảo khoa học với chủ đề “Triển khai thực hiện ...

Tại buổi gặp mặt đầu năm nay, Thống đốc NHNN Nguyễn Văn Bình kêu gọi các NHTM lớn tích cực giảm mặt bằng lãi suất, tạo điều kiện hỗ trợ DN.

Cuối quý I hoặc trong quý II/2015 lãi suất huy động có thể điều chỉnh giảm nhẹ thay vì cuối năm.

Chúng ta không thể nào tái cấu trúc nền kinh tế, tái cấu trúc hệ thống NH mà chỉ dựa trên hệ thống pháp lý và hệ thống quản trị hiện hành

|< < 26 27 28 29 30 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang lấy ý kiến cho dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.266 26.738 29.086 29.552 200,70 207,79
BIDV 23.280 23.370 26.323 26.616 29.275 29.553 205,71 207,96
VietinBank 23.270 23.370 26.220 26.725 29.033 29.593 204,31 208,06
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.246 26.597 29.175 29.565 205,19 207,93
ACB 23.280 23.360 26.290 26.628 29.295 29.598 205,35 207,99
Sacombank 23.283 23.375 26.322 26.681 29.267 29.627 205,32 208,39
Techcombank 23.250 23.360 26.035 26.752 28.883 29.706 203,88 209,19
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.290 23.370 26.320 26.630 29.230 29.600 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.460
Vàng SJC 5c
36.280
36.480
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.880
35.580