Năm 2015 vẫn phải ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô, nhưng đồng thời đẩy tốc độ tăng trưởng cao hơn so với năm trước.

CPI của quý I/2015 vẫn là ẩn số rất khó đoán định, mặc dù thời gian đã trôi qua hơn nửa.

Bên cạnh việc tái cơ cấu các NHTM cần phát triển hệ thống QTDND để phù hợp với phong tục tập quán, năng lực tiêu thụ, hấp thụ vốn của người nông dân. Quan trọng ...

Các quy định liên quan đến lãi suất trong hợp đồng vay tiếp tục là câu chuyện khó, đến nay chưa có lời giải đáp.

Để nắm bắt và tối ưu hóa khả năng sinh lợi của khách hàng, các tổ chức tài chính phải hành động kịp thời, dứt khoát và hiệu quả hơn nữa. Đặc biệt lưu ý ...

BIDV là NH có quy mô dư nợ tín dụng cao nhất, đạt 460 nghìn tỷ đồng. Nợ xấu của BIDV giảm từ 2,3% xuống còn 1,8%; BIDV chắc chắn sẽ tiếp tục là một ...

Hệ thống NH vẫn cần định hướng nhất định của NHNN trong phát triển kinh doanh, đặc biệt là mức tăng trưởng tín dụng. Chúng ta đã có quá nhiều bài học trong thời kỳ ...

Nhiệm vụ tái cơ cấu không chỉ nhằm giải quyết những NH yếu kém mà còn xây dựng những NH có năng lực cạnh tranh tầm khu vực

TS. Cấn Văn Lực nhấn mạnh: Nếu muốn xử lý dứt điểm nợ xấu thì những gì vướng mắc trong cơ chế xử lý nợ của VAMC phải được giải quyết chứ không thể tắc ...

Trong năm 2014, Vietcombank luôn chủ động, tiên phong hạ và duy trì lãi suất huy động thấp nhất thị trường, tạo tiền đề hạ lãi suất cho vay. Tích cực triển khai nhiều giải ...

Năm 2015 là năm kết thúc của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011-2015) và cũng được xem là năm bản lề với hoạt động ngân hàng (NH) cho giai ...

Chúng ta nên để cho các NH tốt quyền lựa chọn NH yếu. Có thể những NH hiện đang yếu nhưng chiến lược kinh doanh, tiêu chí, mục đích hoạt động gần giống với NH ...

Thông điệp của Thống đốc NHNN về điều hành tỷ giá đã tạo tâm lý ổn định trên thị trường ngoại hối.

Tôi cho rằng, những năm qua, hệ thống NH đã có chuẩn bị căn bản qua M&A thành công.

Chuyên gia trong và ngoài nước tỏ ra thận trọng khi đánh giá về bức tranh kinh tế 2015.

Theo thống kê của NHNN, trong tháng 11/2014, tổng tài sản của các TCTD đã tăng thêm 103.281 tỷ đồng, tương đương tăng hơn 1,67% so với thời điểm cuối tháng 10, lên 6.277.904 tỷ ...

|< < 26 27 28 29 30 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

Ngày 17/9/2018, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Chỉ thị số 05/CT-NHNN về việc tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) gắn với xử lý nợ xấu.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650