Ở Việt Nam, Blockchain có thể ứng dụng vào rất nhiều hoạt động khác nhau trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng

Việc VAMC được thực hiện quyền thu giữ TSBĐ đã giúp giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình xử lý TSBĐ

Đối với Việt Nam phát triển thanh toán không dùng tiền mặt được coi là cuộc cách mạng, không thể thành công ngay trong một sớm một chiều.

Với những người có tiền nhàn rỗi, muốn đảm bảo an toàn vốn thì sẽ vẫn chọn gửi tiết kiệm.

Không ai biết tương lai của bitcoin sẽ diễn ra như thế nào trong thời gian tới.

Chương trình Kết nối NH-DN đã giải quyết được cơ bản về việc tiếp cận nguồn vốn và câu chuyện vay vốn đã được giải quyết rốt ráo.

Cần yêu cầu DN nói chung, TCTD nói riêng cần phải minh bạch hơn, đặc biệt là sau khi cổ phần hóa, dứt khoát phải lên sàn niêm yết

Tín dụng chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác đến nay đã thực sự đi vào cuộc sống, được nhân dân đồng tình ủng hộ.

Một chính sách có thể từng bước thu hẹp khách hàng vay ngoại tệ, nhưng có thể có tác động không tốt đến xuất khẩu là vấn đề chúng ta cần xem xét để lựa ...

Hiện nay, các NHTM Việt Nam đã phát triển ra thị trường nước ngoài, đặc biệt là đang tích cực tìm cách tiếp cận thị trường các nước ASEAN 5.

Nhân dịp Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA) đăng cai tổ chức Hội nghị Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng ASEAN lần thứ 47, Cổng Thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt ...

Mức tăng trưởng tín dụng hiện nay đang phù hợp với khả năng hấp thụ của nền kinh tế và không quá cao để tạo ra áp lực lạm phát và rủi ro cho nền ...

Để khuyến khích nhà phân phối chấp nhận thanh toán POS thì NH có thể cho vay với chi phí thấp hơn, hỗ trợ các dịch vụ thanh toán chi phí thấp hơn...

Chia sẻ với Thời báo Ngân hàng về chủ đề này, ông Phạm Hồng Hải, Tổng Giám đốc HSBC Việt Nam cho rằng, sự phát triển nhanh chóng về công nghệ và nhu cầu của ...

Để áp dụng thu phí phân biệt, mọi quốc gia đều phải có những tính toán cẩn trọng với một lộ trình chuyển đổi phù hợp

​Quan điểm chủ đạo là không sử dụng ngân sách trực tiếp của Nhà nước vào hỗ trợ các TCTD yếu kém

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có Quyết định số 1814/QĐ-NHNN về việc Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, lĩnh vực hoạt động ngoại hối thuộc phạm ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.276 27.613 30.596 31.100 204,12 210,64
BIDV 23.290 23.370 27.278 27.607 30.620 31.090 204,92 208,35
VietinBank 23.285 23.375 27.237 27.615 30.574 31.134 204,90 208,30
Agribank 23.255 23.345 27.011 27.347 30.315 30.753 205,20 208,45
Eximbank 23.280 23.380 27.272 27.636 30.712 31.122 205,65 208,41
ACB 23.300 23.380 27.294 27.646 30.820 31.139 205,56 208,30
Sacombank 23.295 23.387 27.329 27.686 30.802 31.166 205,87 208,94
Techcombank 23.260 23.380 27.013 27.759 30.370 31.233 204,37 209,76
LienVietPostBank 23.260 23.360 27.213 27.680 30.743 31.166 205,14 208,81
DongA Bank 23.300 23.380 27.300 27.620 30.740 31.110 204,50 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.670
Vàng SJC 5c
36.550
36.720
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700