Việc đưa vào áp dụng các tiêu chuẩn Basel II sẽ giúp tạo nền tảng vững chắc hơn cho việc tăng cường phát triển chiều sâu của thị trường tài chính.

Các TCTD đẩy mạnh nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như mở rộng khả năng tiếp cận vốn của khách hàng

Lãi suất là yếu tố thị trường và do thị trường quyết định, nên không có một kế hoạch nào cho lãi suất được.

Ông Nguyễn Văn Thắng - Chủ tịch Hội đồng quản trị VietinBank, Đại biểu Quốc hội khóa XIV đã có chia sẻ với báo chí về câu chuyện xử lý nợ xấu (XLNX) đang khá ...

Lãi suất đang rất hợp lý, biểu hiện qua tín dụng tăng trưởng khá tốt

Để tự do hóa lãi suất thì kinh tế vĩ mô phải thực sự ổn định và sức khỏe hệ thống NH lành mạnh, vững chắc

Trong bối cảnh này cơ chế là yếu tố tiên quyết để xử lý dứt điểm nợ xấu.

Áp trần là phi thị trường, phi thực tế và điều này đôi khi còn khiến cho người tiêu dùng khó tiếp cận tới nguồn vốn tín dụng hơn.

Việc 4 NHTM lớn đi tiên phong giảm lãi suất huy động đã đưa ra tín hiệu tích cực cho thị trường tiền tệ.

Chương trình tái cơ cấu trong giai đoạn mới cần phải dựa trên 4 trụ cột. Một là tập trung xử lý nợ xấu, trong đó chú trọng việc các NHTM tự xử lý.

Chúng ta phải kiểm soát tốt lạm phát, đẩy nhanh hơn tiến độ xử lý nợ xấu, công cuộc tái cơ cấu những NH yếu kém còn lại phải khẩn trương hơn để tránh hiện ...

Cung càng lớn, cầu ít thì lãi suất thị trường sẽ giảm.

Điều hành CSTT là một trong những điểm sáng trong bức tranh tổng thể của nền kinh tế những tháng qua

CSTT đã đạt được những thành quả nhất định và đáng ghi nhận khi cân đối được mục tiêu hỗ trợ phục hồi kinh tế và mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô.

Xử lý nợ xấu phải áp dụng phương pháp hỗn hợp: một phần nợ xấu xử lý tập trung tại VAMC; phần lớn còn lại dựa vào sức mạnh, nỗ lực của các NHTM.

Không chỉ vẫn giữ được mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô mà chính sách tỷ giá cũng tiếp tục được hoàn thiện.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký Quyết định 21/2017/QĐ-TTg về hạn mức trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật bảo hiểm tiền gửi.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 25.222 25.549 28.605 29.064 201,24 205,09
BIDV 22.690 22.760 25.204 25.499 28.573 29.003 202,12 205,13
VietinBank 22.685 22.765 25.181 25.522 28.561 29.069 201,85 205,34
Agribank 22.680 22.760 25.123 25.448 28.516 28.959 201,70 204,93
Eximbank 22.660 22.760 25.227 25.556 28.659 29.032 202,63 205,27
ACB 22.690 22.760 25.167 25.630 28.661 29.116 202,15 205,86
Sacombank 22.686 22.769 25.280 25.647 28.739 29.104 202,65 205,79
Techcombank 22.680 22.770 25.036 25.632 28.398 29.084 201,37 206,16
LienVietPostBank 22.670 22.760 24.930 25.467 28.672 28.964 200,75 205,13
DongA Bank 22.690 22.760 25.220 25.600 28.650 29.090 202,10 205,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.270
36.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.270
36.470
Vàng SJC 5c
36.270
36.490
Vàng nhẫn 9999
34.590
34.990
Vàng nữ trang 9999
34.290
34.990