Việc nâng hạn mức cho vay sẽ tạo điều kiện tốt hơn cho người nông dân đầu tư sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

Muốn tăng tính độc lập, chủ động cho NHNN thì nên chuyển sang điều hành chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu

VBSP đang là tổ chức có khả năng huy động tiết kiệm hiệu quả nhất trong số các đơn vị chủ chốt cung cấp dịch vụ tài chính vi mô...

Từ những diễn biến ở các nước, Chính phủ và các DN P2P lending tại Việt Nam có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cho mình...

Nghị quyết 42 giúp thay đổi nhận thức để chúng ta có thể điều hành lại nền kinh tế từng bước tiếp cận với nguyên tắc kinh tế thị trường.

Yếu tố con người là thách thức lớn nhất trong lĩnh vực an ninh mạng

Các vụ lừa đảo đa cấp ngày càng tiến hoá theo sự thay đổi của nền kinh tế và theo sự phát triển của công nghệ trong thời cuộc cách mạng công nghệ 4.0.

NHNN thiết quân luật kỷ cương thị trường, nhất là các chỉ số an toàn hoạt động của ngân hàng cần phải đảm bảo ở mức cao nhất có thể là cần thiết.

Điều quan trọng nhất không phải là con số tăng bao nhiêu mà là đảm bảo dòng vốn vào đúng nơi sản xuất, kiểm soát vốn vào các lĩnh vực rủi ro như BOT, chứng ...

Cần tiếp tục kiên định mục tiêu hỗ trợ tăng trưởng trên nền tảng ổn định kinh tế vĩ mô và phối hợp nhịp nhàng với các chính sách khác

Việc triển khai Nghị quyết 42 của các ngân hàng vẫn còn nhiều khó khăn.

Bộ Tài chính đã rút lại đề xuất tăng thuế VAT nhưng nghiên cứu của VEPR sẽ là cơ sở khoa học để các nhà hoạch định chính sách xem xét mỗi khi nhắc đến ...

Theo lãnh đạo một NHTMCP, gần đây lo ngại dòng vốn khối ngoại rút khỏi thị trường chứng khoán ít nhiều cũng tác động về mặt tâm lý. Đồng thời, diễn biến tăng giá của ...

Việc cải thiện nguồn thu từ dịch vụ đóng góp tích cực vào cơ cấu lợi nhuận bền vững, giúp ngân hàng có thêm điều kiện xử lý nợ xấu, miễn và giảm lãi suất ...

Thanh toán là vấn đề được quan tâm lớn nhất trong tương lai bởi lợi ích nổi trội của nó mang lại và ở Việt Nam không phải ngoại lệ.

Thông qua hình thức cho vay ngoại tệ với lãi suất thấp, chính sách tiền tệ đã trực tiếp hỗ trợ sản xuất kinh doanh tiết giảm chi phí tài chính góp phần tăng trưởng ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

Kho bạc Nhà nước Việt Nam đã ban hành Chỉ thị số 5465/CT-KBNN về việc tăng cường các giải pháp trong hệ thống Nhà nước Việt Nam nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750