Ngoại trừ lãi suất 3-5 năm giảm, các kỳ hạn còn lại lãi suất đều tăng.

Duy trì điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, đảm bảo mục tiêu đề ra là vô cùng quan trọng trong bối cảnh hiện nay

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (3/8), cả tỷ giá trung tâm và tỷ giá USD tại tất cả các ngân hàng đều tăng trở lại.

Đồng USD mạnh lên tiếp tục nhấn chìm giá vàng, khiến giá của kim loại quý này rơi xuống mức đáy mới.

Tiếp theo xu hướng ngày hôm qua, trong phiên giao dịch trái phiếu Chính phủ (TPCP) ngày 2/8/2018, lãi suất thực hiện nhiều kỳ hạn tiếp tục tăng.

Thống đốc NHNN Việt Nam bổ nhiệm đồng chí Phan Thị Tuyết Trinh - Phó Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Thái Bình giữ chức Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Thái Bình kể từ ...

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) cho biết trong tháng 7/2018, đơn vị này đã tổ chức 33 phiên đấu thầu trái phiếu Chính phủ và trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, huy ...

Để có thị trường mua bán nợ - với sự tham gia của cả các nhà đầu tư nước ngoài, thì còn rất nhiều việc phải làm.

Giá vàng thế giới giảm do chịu áp lực từ đồng USD mạnh lên và căng thẳng thương mại Mỹ - Trung sau khi chính quyền Tổng thống Donald Trump thông báo Nhà Trắng sắp ...

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định trị giá tính thuế, có hiệu lực từ ngày 2/8/2018 đến ...

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (2/8), cả tỷ giá trung tâm và tỷ giá USD tại hầu hết các ngân hàng đều giảm nhẹ.

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm và 3-5 năm tăng từ 5 đến 20 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Ngày 1/8/2018, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) tổ chức Lễ công bố Quyết định bổ nhiệm Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên.

Kho bạc Nhà nước vừa thông báo về tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 8/2018, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước. Theo đó, tỷ ...

Các biện pháp xử lý rủi ro bao gồm: Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; Gia hạn nợ; Khoanh nợ; Xoá nợ lãi; Xoá nợ gốc; Xử lý tài sản bảo đảm; Bán nợ.

Những biến động lãi suất, tỷ giá đều nằm trong tầm kiểm soát của NHNN và điều đó cho phép NHNN thực hiện chủ trương chuyển tiền gửi Kho bạc nhà nước từ NHTM sang ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

Thông tư số 17/2018/TT-NHNN vừa ban hành nhằm thực thi Phương án cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, doanh ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.610
36.810
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.610
36.790
Vàng SJC 5c
36.650
36.810
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.850