Mô hình Ngân hàng đại lý (agent-banking) được xem là một trong những kênh phân phối mang tính đổi mới, giúp mở rộng sự tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính.

Giá vàng thế giới tiếp tục giảm sâu do áp lực bán tháo diễn ra trên diện rộng đối với hầu hết các thị trường hàng hóa trong đó có vàng khi căng thẳng giữa 2 ...

Lãi suất thực hiện riêng kỳ hạn 3 năm giảm 10 điểm cơ bản so với phiên gần nhất. 

NHNN mong muốn JICA sẽ hỗ trợ cho NHNN triển khai hiệu quả các dự án đang có, và tiếp tục hỗ trợ NHNN xây dựng những hỗ trợ kịp thời để giải quyết những ...

Để “giải cứu” khẩn cấp tình trạng khát vốn nhập nguyên liệu, các DN ngành điều sẽ kiến nghị với NHNN để cho phép các NHTM thực hiện một “gói tín dụng” trị giá khoảng ...

Nguồn vốn trái phiếu nhằm hỗ trợ những thiếu hụt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu chỉ là giải pháp tạm thời bởi về bản chất, đây vẫn là những món nợ. Vì vậy, ...

Sáng nay (11/7), chỉ một số ít ngân hàng điều chỉnh giá USD trong biên độ 3-10 đồng. Nhìn chung, tỷ giá USD tiếp tục trong trạng thái ổn định.

Giá vàng hôm nay 11/7 đã chính thức sụt giảm sau một phiên tăng giá ngoạn mục do áp lực bán tăng cao và đồng USD tăng trở lại.

Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 9 tháng, 2 năm 5-7 năm và 7-10 năm giảm từ 1 đến 43 điểm điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Tăng trưởng tín dụng phụ thuộc vào sự hấp thụ nền kinh tế, nhưng đồng thời còn phải "căn chỉnh" với ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá…

Lãi suất thực hiện kỳ hạn 2 năm và 3-5 năm không thay đổi, 5-7 năm và 7-10 năm tăng 10 và 15 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Tuy vàng đã hồi phục nhưng nhiều dự báo cho rằng, vàng sẽ còn thử 1 đáy sâu hơn nữa bởi giới đầu tư hiện vẫn nhận định đồng USD sẽ lên cao hơn nữa trong ...

Sáng nay (10/7), trong khi khối NHTM Nhà nước tăng nhẹ giá USD thì hầu hết các ngân hàng TMCP giữ nguyên tỷ giá USD như phiên trước đó.

Thị trường chuyển động từng ngày là tất yếu nhưng, quan trọng là quan điểm điều hành chính sách tỷ giá của NHNN vẫn luôn nhất quán và kiên định mục tiêu ổn định thị ...

Với việc triển khai hiệu quả nhiều biện pháp tích cực về cải cách hành chính của NHNN, môi trường kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng được cải thiện tích cực, đóng ...

Mở đầu tuần giao dịch mới, sáng nay (9/7), tỷ giá trung tâm được điều chỉnh giảm 6 đồng trong khi nhiều NHTM giữ nguyên giá USD như cuối tuần trước.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.257 26.723 29.504 29.970 201,24 209,62
BIDV 23.260 23.350 26.223 26.586 29.568 30.028 203,28 206,77
VietinBank 23.256 23.356 26.212 26.637 29.430 29.990 203,24 206,99
Agribank 23.265 23.350 26.222 26.574 29.492 29.936 202,96 206,00
Eximbank 23.250 23.350 26.400 26.752 29.681 30.077 204,94 207,68
ACB 23.270 23.350 26.341 26.833 29.693 30.172 204,42 208,24
Sacombank 23.269 23.361 26.464 26.826 29.772 30.136 205,05 208,12
Techcombank 23.245 23.355 26.140 26.894 29.316 30.226 203,60 208,95
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.147 26.605 29.589 30.005 203,22 206,89
DongA Bank 23.270 23.350 26.400 26.800 29.650 30.120 203,30 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.680
Vàng SJC 5c
36.520
36.700
Vàng nhẫn 9999
34.800
35.200
Vàng nữ trang 9999
34.450
35.150