Việc khách hàng chủ động trả nợ tăng cao trong thời gian qua cho thấy ý thức, nhận thức của khách hàng vay nợ đã được nâng cao.

Mô hình Ngân hàng đại lý (agent-banking) được xem là một trong những kênh phân phối mang tính đổi mới, giúp mở rộng sự tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính.

Sáng nay (12/7), đà ổn định của đồng USD tại các ngân hàng vẫn tiếp tục được duy trì khi phần lớn các ngân hàng đều giữ nguyên tỷ giá USD như phiên trước đó.

Giá vàng thế giới tiếp tục giảm sâu do áp lực bán tháo diễn ra trên diện rộng đối với hầu hết các thị trường hàng hóa trong đó có vàng khi căng thẳng giữa 2 ...

Lãi suất thực hiện riêng kỳ hạn 3 năm giảm 10 điểm cơ bản so với phiên gần nhất. 

NHNN mong muốn JICA sẽ hỗ trợ cho NHNN triển khai hiệu quả các dự án đang có, và tiếp tục hỗ trợ NHNN xây dựng những hỗ trợ kịp thời để giải quyết những ...

Để “giải cứu” khẩn cấp tình trạng khát vốn nhập nguyên liệu, các DN ngành điều sẽ kiến nghị với NHNN để cho phép các NHTM thực hiện một “gói tín dụng” trị giá khoảng ...

Nguồn vốn trái phiếu nhằm hỗ trợ những thiếu hụt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu chỉ là giải pháp tạm thời bởi về bản chất, đây vẫn là những món nợ. Vì vậy, ...

Sáng nay (11/7), chỉ một số ít ngân hàng điều chỉnh giá USD trong biên độ 3-10 đồng. Nhìn chung, tỷ giá USD tiếp tục trong trạng thái ổn định.

Giá vàng hôm nay 11/7 đã chính thức sụt giảm sau một phiên tăng giá ngoạn mục do áp lực bán tăng cao và đồng USD tăng trở lại.

Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 9 tháng, 2 năm 5-7 năm và 7-10 năm giảm từ 1 đến 43 điểm điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Tăng trưởng tín dụng phụ thuộc vào sự hấp thụ nền kinh tế, nhưng đồng thời còn phải "căn chỉnh" với ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá…

Lãi suất thực hiện kỳ hạn 2 năm và 3-5 năm không thay đổi, 5-7 năm và 7-10 năm tăng 10 và 15 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Tuy vàng đã hồi phục nhưng nhiều dự báo cho rằng, vàng sẽ còn thử 1 đáy sâu hơn nữa bởi giới đầu tư hiện vẫn nhận định đồng USD sẽ lên cao hơn nữa trong ...

Sáng nay (10/7), trong khi khối NHTM Nhà nước tăng nhẹ giá USD thì hầu hết các ngân hàng TMCP giữ nguyên tỷ giá USD như phiên trước đó.

Thị trường chuyển động từng ngày là tất yếu nhưng, quan trọng là quan điểm điều hành chính sách tỷ giá của NHNN vẫn luôn nhất quán và kiên định mục tiêu ổn định thị ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

Hệ thống ngân hàng tại nhiều địa phương khu vực phía Nam đang tích cực rà soát, mở rộng hạn mức tín dụng, hỗ trợ vốn cho các DN thu mua lúa gạo.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230