Mở đầu tuần giao dịch mới, sáng nay (13/5), các ngân hàng tiếp tục giảm giá đồng bạc xanh với mức phổ biến từ 10-20 đồng/USD mỗi chiều mua - bán so với phiên trước ...

Việc khách hàng chủ động trả nợ tăng cao trong thời gian qua cho thấy ý thức, nhận thức của khách hàng vay nợ đã được nâng cao.

Sáng nay (9/10), phần lớn các ngân hàng tăng giá USD từ 5-10 đồng mỗi chiều mua - bán.

Giá vàng giảm xuống mức thấp nhất trong một tuần do USD tăng mạnh sau khi Trung Quốc đưa ra một loạt chính sách mới chống lại những ảnh hưởng từ cuộc chiến thương mại ...

Ngăn chặn những rủi ro tiềm ẩn có thể phát sinh đối với an toàn hoạt động của hệ thống.

Giá vàng có thể đã chạm đáy của năm, sau chu kỳ giảm liên tục sáu tháng qua - chuỗi mất giá dài nhất trong gần ba thập kỷ.

Cần sớm hoàn thiện hành lang pháp lý đối với việc góp vốn của nhà đầu tư ngoại vào tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm và 5-7 năm giảm từ 6 đến 32 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Gần đây, những động thái tích cực đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam từ các tổ chức đánh giá tín nhiệm hàng đầu thế giới cho thấy uy tín cũng như niềm tin ...

Tuần qua, Tập đoàn Tài chính Quốc tế (IFC) thuộc World Bank đã công bố tổng kết niên độ tài chính 2018. Điểm nhấn trong hoạt động của IFC năm 2018 là thúc đẩy sự ...

Theo kết quả cuộc điều tra xu hướng kinh doanh mới nhất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Dự báo, thống kê) tiến hành vào tháng 9/2018, hầu hết các tổ chức tín ...

Sáng nay (8/10), phần lớn các ngân hàng đều giữ nguyên giá mua - bán đồng bạc xanh như phiên trước đó.

Dự báo giá vàng tuần này, các nhà phân tích của Kitco cho hay vàng có thể tăng giá nhưng mức tăng không nhiều.

Nâng cao hạn mức cho vay không có tài sản bảo đảm được kỳ vọng sẽ hạn chế vay nặng lãi

Trong điều hành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã chỉ đạo các TCTD quan tâm nhiều hơn tới các đối tượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), thiết kế và cung ...

Biến động lãi suất thực hiện trong phiên khá hẹp, chỉ từ mức tăng 27 điểm cơ bản đến giảm 6 điểm cơ bản, tùy từng kỳ hạn.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

NHNN đang lấy ý kiến rộng rãi đối với Dự thảo Thông tư thay thế thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700