Theo SSI, mức tăng trưởng tín dụng hiện tại có thể coi là phù hợp với định hướng hạn chế nới lỏng chính sách tiền tệ để kích thích kinh tế.

Lãi suất thực hiện các kỳ hạn biến động trong khoảng từ giảm 7 điểm cơ bản đến tăng 8 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Tuy tăng trưởng tín dụng có chậm lại đôi chút, song dòng vốn được hướng mạnh vào nền kinh tế thực nên vẫn đủ sức để hỗ trợ nền kinh tế đạt tốc độ tăng ...

Theo báo cáo của Bộ Tài chính, tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện tháng 9 ước đạt 86,2 nghìn tỷ đồng, luỹ kế thu NSNN 9 tháng ước đạt 962,5 nghìn tỷ đồng, bằng ...

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản yêu cầu các tổ chức tín dụng (TCTD) thực hiện Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15/8/2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo.

Các chuyên gia tài chính - ngân hàng cho rằng, để xử lý nợ xấu nhanh, thực chất và hiệu quả cần nguồn lực rất lớn cả về vốn, con người và cơ chế chính ...

Sáng nay (9/10), phần lớn các ngân hàng tăng giá USD từ 5-10 đồng mỗi chiều mua - bán.

Giá vàng giảm xuống mức thấp nhất trong một tuần do USD tăng mạnh sau khi Trung Quốc đưa ra một loạt chính sách mới chống lại những ảnh hưởng từ cuộc chiến thương mại ...

Ngăn chặn những rủi ro tiềm ẩn có thể phát sinh đối với an toàn hoạt động của hệ thống.

Giá vàng có thể đã chạm đáy của năm, sau chu kỳ giảm liên tục sáu tháng qua - chuỗi mất giá dài nhất trong gần ba thập kỷ.

Cần sớm hoàn thiện hành lang pháp lý đối với việc góp vốn của nhà đầu tư ngoại vào tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm và 5-7 năm giảm từ 6 đến 32 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Gần đây, những động thái tích cực đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam từ các tổ chức đánh giá tín nhiệm hàng đầu thế giới cho thấy uy tín cũng như niềm tin ...

Tuần qua, Tập đoàn Tài chính Quốc tế (IFC) thuộc World Bank đã công bố tổng kết niên độ tài chính 2018. Điểm nhấn trong hoạt động của IFC năm 2018 là thúc đẩy sự ...

Theo kết quả cuộc điều tra xu hướng kinh doanh mới nhất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Dự báo, thống kê) tiến hành vào tháng 9/2018, hầu hết các tổ chức tín ...

Sáng nay (8/10), phần lớn các ngân hàng đều giữ nguyên giá mua - bán đồng bạc xanh như phiên trước đó.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến cho dự thảo Thông tư ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kèm mã HS trong lĩnh vực vàng thuộc quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580