11:57 | 26/04/2012

Tại sao một nửa thế giới không dùng tài khoản ngân hàng?

2/3 số người không có tài khoản ngân hàng cho biết lý do chỉ đơn giản là họ không có đủ tiền để sử dụng dịch vụ ngân hàng. Người ta nói rằng các tổ chức tài chính quá xa xôi và đắt đỏ để sử dụng.

Tỷ lệ sử dụng tài khoản ngân hàng tại Mỹ là 90%, ở các nước nghèo chỉ là 1/4. Tuy nhiên, các nước này đã tìm ra những mô hình độc đáo, phá vỡ khoảng cách và chi phí của các tổ chức tín dụng.

Tại Mỹ, sở hữu một tài khoản ngân hàng gần như là một điều hiển nhiên, với gần 90% người trưởng thành có tài khoản chính thức. Nhưng ở các nước nghèo, con số báo cáo chỉ là 1/4. Theo dữ liệu từ một dự án của Ngân hàng thế giới (WB) được tài trợ bởi quỹ Bill & Melinda Gates và thực hiện bởi Gallup trên phạm vi 148 quốc gia, hơn 2,5 tỷ người lớn trên toàn thế giới, khoảng gần 1 nửa dân số, không có tài khoản ngân hàng

Hãng viễn thông Kenya Safaricom đang thay thế ngân hàng, đóng vai trò là một trung gian tài chính với dịch vụ M-PESA.

Lý do hàng đầu dẫn tới phân biệt này giữa nước giàu và nước nghèo, nghiệt ngã nhưng rõ ràng là bản thân sự nghèo đói. 2/3 số người không có tài khoản ngân hàng cho biết lý do chỉ đơn giản là họ không có đủ tiền để sử dụng dịch vụ ngân hàng. Người ta nói rằng các tổ chức tài chính quá xa xôi và đắt đỏ để sử dụng. Trong một số khu vực, bao gồm cả Mỹ Latinh, người dân cho biết các tổ chức tài chính đòi hỏi quá nhiều giấy tờ, thủ tục. Báo cáo của WB cũng cho thấy tới 35% những rào cản người nghèo đối với tài khoản ngân hàng có thể được dỡ bỏ dựa vào các chính sách công.

Báo cáo cũng dẫn ra sự thành công của những mô hình đã phá vỡ khoảng cách và chi phí của các tổ chức tín dụng. Như trong tiểu vùng Sahara châu Phi, nơi trong năm 2011, 16% người lớn được hỏi cho biết họ đã sử dụng điện thoại di động để trả các hóa đơn hoặc gửi và nhận tiền. (WB không nhìn nhận tài khoản điện thoại di động là loại tài khoản ngân hàng chính thức). Ở Kenya, 2/3 số người lớn được hỏi cho biết họ nhận tiền và thanh toán thông qua điện thoại, biến tài khoản điện thoại di động thành một chiếc ví ảo.

Cuối cùng, vẫn còn nhiều khía cạnh khác cần đánh giá hơn là chỉ dựa trên dữ liệu đơn thuần ví dụ như cách người ta sử dụng tài khoản, họ tiết kiệm với mục đích gì, họ tiếp cận vốn từ đâu nếu không phải từ ngân hàng. Để đưa người dân tới gần hơn với nguồn cung tài chính, chính phủ các nước cần nhiều hơn những dữ liệu bề nổi.

Kết lại, có một mối quan hệ chính thức với hệ thống ngân hàng vẫn sẽ có lợi cho tất cả, từ quy mô cá nhân tới nền kinh tế vĩ mô, thông qua thúc đẩy tiết kiệm và cho vay ở một mức lãi suất hợp lý.

Theo Minh Quang (Business Week)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,30
1,00
1,00
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,80
VietinBank
0,50
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,20
5,80
6,00
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
5,00
5,30
5,90
5,90
6,80
6,80
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,90
5,15
5,65
5,65
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,30
7,20
DongA Bank
0,40
0,50
0,55
0,60
5,00
5,00
5,20
6,00
6,20
7,00
7,20
Agribank
0,50
-
-
-
4,20
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.265 22.335 24.733 25.030 28.575 29.033 218,06 222.22
BIDV 22.265 22.335 24.830 25.054 28.747 29.007 219,65 221,80
VietinBank 22.265 22.335 24.728 25.023 28.547 29.008 218,00 221,45
Agribank 22.260 22.335 24.764 25.140 28.537 29.052 218,24 2221,09
Eximbank 22.255 22.335 24.894 25.197 28.738 29.076 218,51 221,58
ACB 22.255 22.335 24.817 25.288 28.721 29.192 217,84 221,97
Sacombank 22.250 22.335 24.880 25.210 28.654 29.078 218,43 221,29
Techcombank 22.250 22.340 24.596 25.305 28.328 29.201 216,61 222,46
LienVietPostbank 22.260 22.340 24.626 25.129 28.762 29.017 217,26 221,76
DongA Bank 22.265 22.335 24.920 25.190 28.760 29.110 218,40 221,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
35.910
36.180
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
35.910
36.160
Vàng SJC 5c
35.910
36.180
Vàng nhẫn 9999
35.660
36.000
Vàng nữ trang 9999
35.300
36.000