09:19 | 12/09/2019

Tái sinh huyền thoại Land Rover Defender

Sau khi ngừng sản xuất vào năm 2016, huyền thoại Land Rover Defender đã chính thức được tái sinh với ngoại hình lột xác hoàn toàn, đi kèm là nhiều công nghệ hiện đại với giá bán từ 50.000 USD tại Mỹ.

Phiên bản hoàn toàn mới vừa được giới thiệu trong triển lãm Frankfurt Motor Show 2019 và dự kiến sẽ giao đến tay khách hàng vào đầu năm sau. Anh sẽ là điểm đến đầu tiên của mẫu huyền thoại off-road này.

Thế hệ 2020 được thiết kế dựa trên kiến trúc D7x mới, Defender có 2 phiên bản. Điểm khác biệt chính là ở số ghế. Trong đó, Defender 110 (5 cửa) có 5 chỗ ngồi và tùy chọn 5+2 chỗ; còn bản Defender 90 (3 cửa) có đủ chỗ cho 6 người ngồi với cấu hình ghế 3+3.

Sở hữu thiết kế ngoại hình mang tính lột xác, nhưng thế hệ mới vẫn mang trong mình linh hồn của dòng xe huyền thoại. Xe trang bị cụm đèn pha mới với cấu trúc tròn quen thuộc nhưng là loại công nghệ LED. 

Trong khi đó, cụm đèn hậu lại được tái thiết kế theo trục dọc. Trên phiên bản 2020, khách hàng có tới 12 lựa chọn về bánh xe, từ loại vành thép sơn trắng 18 inch đến hợp kim Luna 22 inch. Chiều dài tổng thể trên cả 2 phiên bản đều tăng so với người tiền nhiệm. Bản Defender 90 có chiều dài tổng thể 4.583 mm, còn trên bản Defender 110 là 5.018 mm.

Nội thất Defender 2020 giờ đây khác biệt hoàn toàn với người tiền nhiệm, rõ nét nhất là ở khu vực bảng điều khiển với nhiều công nghệ kỹ thuật số hiện đại, màn hình cảm ứng trung tâm và màn hình hiện thị đầu Land Rover Electronic Vehicle Architecture thế hệ tiếp theo, có hỗ trợ cập nhật phần mềm. 

Trên thế hệ mới, hầu hết các chức năng đều được điều chỉnh trên màn hình trung tâm, do đó bảng điều khiển và cả vô-lăng chỉ có một số nút bấm tối thiểu, mang lại bố cục gọn gàng hơn. Ngoài ra còn phải kể đến DAB radio, hệ thống âm thanh 180W, đồng hồ analogue...

Về hệ truyền động, xe có bản máy dầu 2.0 lít cho công suất 237 mã lực và mô-men xoắn 430 Nm; bản máy xăng 2 lít tăng áp cho công suất 296 mã lực và mô-men xoắn 400 Nm; và bản máy xăng 3 lít, 6 xi-lanh thẳng hàng kết hợp cùng động cơ điện nam châm vĩnh cữu, gói pin Li-ion, cung cấp sức mạnh lên đến 394 mã lực và mô-men xoắn 550 Nm. Với sức mạnh này, xe có thể tăng tốc từ 0-97 km/h chỉ trong vòng 5.7 giây.

Trong khi bản 5 cửa sẽ có mặt tại thị trường Mỹ vào mùa xuân năm sau với giá bán khởi điểm từ 50.000 USD -  100.000 USD, thì bản 3 cửa sẽ được bán ra muộn hơn vào cuối năm 2020, giá bán chưa được công bố.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470