09:53 | 29/05/2019

Tăng cho vay, giảm vấn nạn xã hội

Với mạng lưới rộng, kết hợp với hoạt động giao dịch lưu động, Agribank Đăk Lăk đã đảm bảo được cơ bản nguồn vốn của nông dân ở các địa phương trên địa bàn quản lý. Nhờ đó, bước đầu giảm thiểu được vấn nạn tín dụng đen diễn ra tại các thôn, buôn, vùng sâu, vùng xa của địa phương.

Mới đây, thực hiện chỉ đạo của NHNN, Agribank đã dành 5.000 tỷ đồng cho vay tiêu dùng. Đây là gói tín dụng tập trung cho vay phục vụ nhu cầu cấp bách của người dân như chi phí học tập, khám chữa bệnh, mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình… áp dụng lãi suất hợp lý, với thời gian xét duyệt và giải ngân ngay trong ngày, hạn mức mỗi món vay không quá 30 triệu đồng.

Ảnh minh họa

Theo ông Vương Hồng Lĩnh, Giám đốc Agribank Đăk Lăk, ngay sau khi ban hành chương trình, chi nhánh đã tích cực đẩy mạnh công tác tuyên truyền, chỉ đạo đến toàn hệ thống, cử cán bộ bám sát địa bàn, nắm bắt nhu cầu vốn của khách hàng, tích cực phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức hội… để phổ biến kịp thời, giúp người dân nắm bắt đầy đủ chính sách tín dụng của ngân hàng. Trong đó, ưu tiên xét duyệt và giải ngân ngay trong ngày khi nhận được đầy đủ bộ hồ sơ hợp lệ đối với các mục đích tiêu dùng hợp pháp, cấp thiết với thủ tục hồ sơ vay vốn được rút gọn.

Nhờ nỗ lực của Agribank trên địa bàn, chỉ sau hơn 2 tháng triển khai, đến nay đã có 89 khách hàng được vay vốn với tổng số tiền giải ngân gần 2,5 tỷ đồng. Trong đó, tại Agribank Bắc Đăk Lăk có 74 khách hàng, với dư nợ hơn 2,1 tỷ đồng; Agribank Đăk Lăk có 15 khách hàng, dư nợ 367,7 triệu đồng.

Với thủ tục đơn giản và nhanh gọn, gói cho vay tiêu dùng này của Agribank được coi là giải pháp hữu hiệu giúp người dân tiếp cận vốn nhanh.

Theo ông Phạm Công Thu, Giám đốc Agribank Krông Ana, mặc dù triển khai quyết liệt, đồng bộ, nhưng một số khách hàng vẫn còn sự e dè. Khách hàng có nhu cầu vay vốn thường cung cấp thông tin không chính xác dẫn đến khó khăn trong việc thẩm định của ngân hàng.

Mặt khác, là món vay tín chấp nên tính rủi ro của khoản cho vay lớn, trong khi những quy định về xử lý rủi ro tín dụng là chưa rõ ràng... Những khúc mắc đó đã phần nào làm ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân cho vay của các đơn vị đối với gói tín dụng này.

Ông Tăng Hải Châu, Giám đốc NHNN Đăk Lăk nhận định, đây là chủ trương đúng đắn, kịp thời, nhưng để phát huy hiệu quả hơn nữa, các ngân hàng phải quyết liệt vào cuộc trong quá trình thực hiện. Đồng thời, để thực hiện thành công, các TCTD nói chung và Agribank phải đẩy mạnh công tác phối hợp với các cấp chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị, xã hội trong công tác tuyên truyền phổ biến các sản phẩm tín dụng của ngân hàng và nắm thông tin, thu thập dữ liệu khách hàng vay. Có như thế mới đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng và góp phần giảm tối đa hoạt động liên quan đến tín dụng đen.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950