14:58 | 05/09/2013

Tăng cường cơ hội thu hút vốn FDI từ Nhật Bản

Diễn đàn kinh tế cấp cao Việt Nam – Nhật Bản đã chính thức khai mạc ngày 5/9 tại Hà Nội. Tại diễn đàn lần này, sẽ diễn ra 3 phiên thảo luận chuyên đề về Hợp tác Việt Nam - Nhật Bản trong phát triển hạ tầng; Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam và Công nghiệp phụ trợ; Phát triển nguồn nhân lực - chìa khóa phát triển DN.

Trước khi diễn ra các phiên thảo luận này, diễn đàn đã dành thời lượng gần 2 tiếng cho phiên thảo luận Đối thoại về chính sách nhằm làm rõ hơn về tiến trình tái cấu trúc nền kinh tế mà Việt Nam đang tiến hành và các cơ hội tăng cường nguồn vốn FDI từ Nhật Bản.

Sau 40 năm kể từ ngày thiết lập mối quan hệ ngoại giao giữa 2 quốc gia, Nhật Bản đã trở thành đối tác hợp tác kinh tế quan trọng của Việt Nam. Hiện Nhật Bản là quốc gia đầu tư FDI nhiều nhất vào Việt Nam với số lượng các dự án FDI tăng lên nhanh chóng.

Năm 2011, có 234 dự án đầu tư mới của các DN Nhật Bản đã được cấp phép tại Việt Nam thì đến năm 2012 đã lên tới 317 dự án. Cùng với đó, lượng vốn FDI từ Nhật Bản trong tổng lượng vốn FDI vào Việt Nam cũng có sự nhảy vọt. Nếu như năm 2011, Nhật Bản mới chỉ chiếm 25% tổng nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam, thì đến năm 2012 đã tăng gấp đôi, lên mức 50%.

Nhật Bản cũng là quốc gia cung cấp nguồn vốn ODA nhiều nhất cho Việt Nam với hơn 70% nguồn vốn ODA được sử dụng cho các dự án phát triển hạ tầng như giao thông hay nhà máy điện. Việc Nhật Bản đầu tư vào Việt Nam còn góp phần giải quyết vấn đề về việc làm trong nước. Ví dụ, hơn 100 công ty sản xuất của Nhật Bản tại Khu công nghiệp Thăng Long đã giúp tạo công ăn việc làm cho hơn 60 nghìn lao động địa phương.

Nói về mối quan hệ Việt Nam – Nhật Bản, GS. TS. Tô Huy Rứa, Trưởng Ban tổ chức Trung ương Đảng, đồng thời là Chủ tịch Liên minh Nghị sỹ hữu nghị Việt Nam – Nhật Bản cho biết: “Hai nền kinh tế đã, đang và sẽ mang tính hỗ trợ, bổ sung lẫn nhau. Việt Nam không chỉ là điểm đến đầu tư lâu dài của các DN Nhật Bản mà còn là người bạn, người đồng hành tin cậy của nhân dân xứ mặt trời mọc”

Ngài Yasuaki Tanizaki, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền khẳng định: “Trong mối quan hệ hợp tác kinh tế, hợp tác thông qua đầu tư là một trong những yếu tố chủ chốt. Với nguồn đầu tư từ Nhật Bản ngày càng được tăng cường, Việt Nam sẽ được tiếp sức để phát triển mạnh mẽ hơn, cuộc sống của người dân được cải thiện tốt hơn, nhờ đó, Nhật Bản có thể sánh bước cùng phát triển với Việt Nam”.

Đỗ Lê

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,30
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
4,90
5,20
5,90
5,90
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
5,50
5,60
6,40
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,40
4,40
4,80
5,50
5,70
6,60
7,00
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.655 22.735 23.794 24.089 28.433 28.901 196,82 200,67
BIDV 22.650 22.730 23.872 24.095 28.639 28.903 198,49 200,38
VietinBank 22.655 22.735 23.729 24.050 28.395 28.898 196,69 200,06
Agribank 22.645 22.735 23.731 24.117 28.416 28.951 197,29 200,81
Eximbank 22.650 22.740 23.831 24.130 28.594 28.954 198,18 200,67
ACB 22.650 22.740 23.843 24.142 28.681 28.968 198,20 202,69
Sacombank 22.640 22.780 24.019 24.442 28.595 29.126 198,44 201,10
Techcombank 22.640 22.750 23.487 24.325 28.289 29.072 196,88 201,48
LienVietPostbank 22.640 22.740 23.574 24.112 28.629 28.934 196,26 200,73
DongA Bank 22.650 22.740 23.820 24.100 24.580 28.940 197,90 200,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
35.920
36.190
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
35.920
36.170
Vàng SJC 5c
35.920
36.190
Vàng nhẫn 9999
33.440
33.790
Vàng nữ trang 9999
33.130
33.790