19:08 | 16/05/2019

Tăng cường sử dụng chữ ký số

Ngày 15/5/2019, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có Quyết định số 1021/QĐ-NHNN Ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 23/1/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp.

Ảnh minh họa

Theo Kế hoạch này, các đơn vị sẽ triển khai một số giải pháp để thực hiện nội dung của Chỉ thị như sau:

(i) Quán triệt, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chữ ký số chuyên dùng Chính phủ; Hướng dẫn hồ sơ, quy trình, thủ tục, đăng ký chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cho các đơn vị, cá nhân thuộc NHNN; Hướng dẫn sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của NHNN;

(ii) Rà soát Thông tư số 28/TT-NHNN ngày 18/12/2015 quy định về quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của NHNN phù hợp với các quy định tại Nghị định số 130/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/9/2018 quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Bổ sung quy định sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các giao dịch điện tử phục vụ quản lý, điều hành, xử lý công việc vào các Quy chế liên quan: Quy chế văn thư, lưu trữ; Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản;

(iii) Xây dựng/nâng cấp Cổng dịch vụ công trực tuyến cho phép sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ để trao đổi văn bản giữa NHNN với các cơ quan Nhà nước khác; sử dụng CKS-NHNN để gửi, nhận văn bản giữa các đơn vị thuộc NHNN, giữa TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với NHNN; sử dụng chữ ký số công cộng để gửi nhận văn bản giữa người dân, doanh nghiệp với NHNN (nếu có);

(iv) Nâng cấp hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành của NHNN sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;

(v) Đưa nội dung kiểm tra quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ vào nội dung kiểm toán nội bộ hàng năm; (vi) Báo cáo theo hướng dẫn của Ban Cơ yếu Chính phủ.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450