09:33 | 06/06/2019

Tăng cường tự vệ là cần thiết

Áp thuế tự vệ không chỉ giúp bảo vệ sản xuất trong nước mà còn tránh nguy cơ rủi ro cho hàng hóa của Việt Nam.

Những bạn hàng lớn từ Đông Bắc Á
Ngành dây cáp điện tìm hướng xuất khẩu
Lo ngại gì khi nhập siêu quay lại?

Bộ Công thương vừa ban hành Quyết định số 1480/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời đối với một số  sản phẩm bằng nhôm có xuất xứ từ Trung Quốc, với mức thuế bị áp từ 2,46-35,58%. Biện pháp chống bán phá giá tạm thời này sẽ có hiệu lực từ ngày 5/6/2019. Như vậy, các sản phẩm bằng nhôm, hợp kim hoặc không có hợp kim, ở dạng thanh, que hình, đã được đùn ép, đã hoặc chưa xử lý bề mặt, đã hoặc chưa được gia công thêm dùng làm cửa nhôm, vách nhôm, tủ nhôm, trang trí nội ngoại thất, kết cấu trong xây dựng nhà cửa và các công trình xây dựng khác... được các DN nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam sẽ chịu tác động bởi các quy định tại Quyết định 1480.

Áp thuế tự vệ không chỉ giúp bảo vệ sản xuất trong nước

Sở dĩ, Bộ Công thương đưa ra quyết định trên là do trước đó, Cục Phòng vệ thương mại đã nhận được hồ sơ yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm nhôm thanh định hình có xuất xứ từ Trung Quốc của 4 công ty có nhà máy sản xuất tại Việt Nam là CTCP Nhôm Austdoor, CTCP Nhôm Sông Hồng, Công ty TNHH Tung Yang và CTCP Tập đoàn Mienhua, cho rằng sản phẩm nhôm nhập khẩu với số lượng lớn từ Trung Quốc với mức giá thấp đã gây thiệt hại cho ngành và các DN sản xuất nhôm trong nước. Sau khi cơ quan điều tra xác nhận hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ theo quy định của pháp luật, Bộ Công thương đã ra mức áp thuế đối với mặt hàng nhập khẩu này để tăng cường phòng vệ thương mại. Trước đó, bộ này cũng đã quyết định áp dụng mức thuế tự vệ với mặt hàng thép hình chữ H từ Trung Quốc, Hàn Quốc vào Việt Nam sẽ có mức thuế từ 20% - 29,4%...

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa 5 tháng đầu năm 2019 ước tính đạt 202,02 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 100,74 tỷ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm trước. Về nhập khẩu hàng hóa, riêng trong tháng 5/2019, kim ngạch nhập khẩu ước tính đạt 22,8 tỷ USD, tăng 8,6% so với tháng trước và tăng 8,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng tăng so với tháng trước là vải tăng 11,8%, sắt thép tăng 9,4%, tiếp đó là điện thoại và linh kiện, máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng...

Tính chung 5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính đạt 101,28 tỷ USD, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm 2018. Trong 5 tháng có 21 mặt hàng nhập khẩu với trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 80,3% tổng kim ngạch nhập khẩu. Điều đáng nói là trong số các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng so với cùng kỳ thì có sản phẩm sắt thép, mặc dù thời gian gần đây sản lượng mặt hàng này sản xuất trong nước vẫn không ngừng tăng cao.

Một số chuyên gia cho rằng, thời gian qua do cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung căng thẳng leo thang nên không ít sản phẩm hàng hóa sản xuất tại Trung Quốc đã tìm đường xuất qua những quốc gia khác trong đó có Việt Nam; một số công ty, nhà máy sản xuất đặt tại Trung Quốc có xu hướng di dời qua Việt Nam để tránh mức thuế cao mà Mỹ đang áp cho sản phẩm hàng hóa xuất đi từ quốc gia này. Trong đó, sắt thép là một trong những mặt hàng Trung Quốc hiện đang có kim ngạch xuất khẩu cao sang Mỹ.

“Chính vì vậy, việc trong nước tăng cường các biện pháp tự vệ, áp thuế cao đối với những mặt hàng có nguy cơ xuất sang Việt Nam để chống lẩn tránh thuế nhằm bảo vệ nền sản xuất và các DN nội trong bối cảnh chiến tranh thương mại đang có diễn biến phức tạp hiện nay là việc làm phù hợp và cần thiết”, một chuyên gia phân tích.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950