13:57 | 12/09/2018

Tặng thêm 0,7%/năm cho khách hàng gửi tiền

Khách hành cá nhân gửi tiền tiết kiệm VND tại các đơn vị kinh doanh mới thành lập của HDBank trên cả nước sẽ được cộng thêm lãi suất  tối đa lên đến 0,7%.

Theo đó, khách hàng khi đến gửi tiền tại các điểm mới thành lập của HDBank và các điểm giao dịch đã được thành lập, tính từ thời điểm ngày 10/8/2017 đến thời điểm hiện tại, sẽ được hưởng ưu đãi cộng lãi suất.

Trong thời gian này khách hàng được hưởng những chính sách ưu đãi từ HDBank

Cụ thể, khách hàng gửi tiền kỳ hạn 6 tháng sẽ được cộng thêm tối đa 0,7%/năm; kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng, được cộng thêm 0,4%/năm.

Chính sách này áp dụng cho khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán tại HDBank, số dư tối thiểu là 1 triệu đồng, duy trì tối thiểu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày thẻ tiết kiệm được áp dụng cộng thêm lãi suất.  

Đối với khách hàng trên 75 tuổi, HDBank không yêu cầu bắt buộc có tài khoản tiền gửi thanh toán và duy trì số dư tối thiểu 1 triệu đồng.

Từ ngày 10/8/2017  đến nay, HDBank đã mở mới 40 điểm kinh doanh trên cả nước và sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới trong 3 tháng cuối năm. Điều này đồng nghĩa hàng nghìn khách hàng đã và sẽ được hưởng chính sách cộng thêm lãi suất này của HDBank.

 Các chính sách dành cho khách hàng của HDBank là không giới hạn nhưng thời gian là hữu hạn, vậy nên hãy nhanh đến các điểm của HDBank để cùng hưởng chương trình dành cho khách hàng tại địa điểm mới  khi gửi tiền cũng như thực hiện các giao dịch khác.

Được biết, HDBank vừa khai trương điểm giao dịch thứ 273 tại số 24 Phan Văn Đáng, khóm 1, thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Đây là điểm giao dịch thứ 3 trên địa bàn tỉnh và là điểm giao dịch thứ 33 tại khu vực miền Tây Nam bộ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.160
36.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.160
36.330
Vàng SJC 5c
36.160
36.350
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.730
36.330