17:19 | 26/06/2015

Tăng trưởng tín dụng năm 2015 có triển vọng tích cực

Theo báo cáo của NHNN, tính đến ngày 15/6/2015, tín dụng trong nền kinh tế tăng 5,78% so với đầu năm và tăng 18,98% so với cùng kỳ năm trước.

Ngay từ đầu năm, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015.

Tại Nghị quyết này, Chính phủ đã đề ra các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 như GDP tăng khoảng 6,2%, chỉ số giá tiêu dùng tăng 5%, kim ngạch xuất khẩu tăng 10%, tỉ lệ nhập siêu 5%, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội chiếm 30-32% GDP.

Ảnh minh họa

Những chỉ tiêu kinh tế này tiếp tục được đánh giá, thảo luận tại các phiên họp thường kỳ của Chính phủ, làm cơ sở để đưa ra những giải pháp thiết thực, có tác dụng thúc đẩy các hoạt động kinh tế phát triển theo định hướng đề ra.

Sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Chính phủ đã có tác dụng tích cực trong việc huy động các nguồn lực của toàn xã hội cho phát triển kinh tế; kịp thời động viên, khuyến khích các doanh nghiệp yên tâm mở rộng sản xuất, kinh doanh.

Bám sát các mục tiêu của Quốc hội và Chính phủ, NHNN đã ban hành Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 27/01/2015 về tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả năm 2015. Sau Chỉ thị này, NHNN đã triển khai đồng bộ và quyết liệt các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, đồng thời đảm bảo an toàn hoạt động của các TCTD.

Để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, NHNN đã chỉ đạo toàn ngành tiếp tục triển khai các biện pháp tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, góp phần khơi thông dòng tín dụng, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên và một số chương trình kinh tế trọng điểm, phù hợp với tính đặc thù về ngành nghề và lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cũng như yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trước những diễn biến ngày càng phức tạp về kinh tế - chính trị trên toàn cầu. Đây là những mắt xích kinh tế quan trọng, từng bước tạo ra sự phát triển đồng bộ và cân đối trong nền kinh tế quốc dân.

Nhìn chung, tăng trưởng tín dụng đối với những ngành nghề và lĩnh vực nêu trên đều đạt kết quả ấn tượng, có tác dụng dẫn dắt thị trường tín dụng vốn bị trầm lắng trong những năm gần đây. Trong số này, hoạt động cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn trong 6 tháng đầu năm tăng 7,71% so với đầu năm. Trong 3 tháng đầu năm, dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã tăng 24,02%, đối với doanh nghiệp xuất khẩu tăng 3,9%.

Trong sáu tháng đầu năm, mặt bằng lãi suất cho vay giảm khoảng 0,2-0,3%/năm, hiện phổ biến khoảng 6-9%/năm đối với kỳ hạn ngắn, 9-11%/năm đối với tín dụng trung và dài hạn. Đáng chú ý, lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên tiếp tục ổn định ở mức thấp, lãi suất cho vay đối với một số chương trình kinh tế trọng điểm giảm khoảng 0,5-0,6%/năm xuống khoảng 6,5-6,6%/năm nhằm hỗ trợ tốt hơn cho một số ngành lĩnh vực đặc thù và các đối tượng chính sách.

Những kết quả trên đây phản ánh nỗ lực chung của toàn ngành Ngân hàng cũng như sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ và sự phối hợp hiệu quả giữa các bộ, ngành ở Trung ương.

Mặc dù tăng trưởng tín dụng cao và mặt bằng lãi suất giảm dần, nhưng thanh khoản của các TCTD vẫn ổn định, thị trường tiền tệ hoạt động an toàn, hiệu quả. Với kết quả đáng khích lệ này, định hướng tăng trưởng tín dụng năm 2015 khoảng 13-15% là mục tiêu hoàn toàn khả thi.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750