10:43 | 30/10/2019

Tạo điều kiện để thu hút các dòng vốn vào Việt Nam

Thông tư 06/2019/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam (Thông tư 06) có hiệu lực kể từ ngày 6/9/2019. 

Hội nghị tập huấn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
Linh hoạt trong thế giới biến động
Ông Nguyễn Ngọc Cảnh

Theo đánh giá của giới chuyên môn, những quy định tại Thông tư 06 giúp hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Để hiểu rõ nội dung cũng như điểm mới về chính sách quản lý ngoại hối tại Thông tư này, phóng viên đã có cuộc phỏng vấn ông Nguyễn Ngọc Cảnh - Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối NHNN Việt Nam.

Thưa ông, mục đích quản lý khi ban hành Thông tư 06 là gì?

Trước đây, quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam được hướng dẫn tại Thông tư 19/2014/TT-NHNN ngày 11/8/2014 của Thống đốc NHNN. Thông tư 19 được ban hành đã góp phần hỗ trợ đạt được một số kết quả trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, đặc biệt kể từ khi Luật Đầu tư 2014 được ban hành và có hiệu lực (thay thế Luật Đầu tư 2005), do có sự không thống nhất giữa quy định hiện hành tại Pháp lệnh Ngoại hối và pháp luật đầu tư dẫn đến một số khó khăn, vướng mắc.

Cụ thể, vướng mắc liên quan đến xác định hình thức đầu tư trực tiếp/gián tiếp, đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, vướng mắc liên quan đến việc chuyển vốn vào Việt Nam để đáp ứng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vướng mắc liên quan đến các giao dịch chuyển nhượng vốn đầu tư…

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, NHNN đã ban hành Thông tư 06 thay thế Thông tư 19/2014/TT-NHNN nhằm tạo sự đồng bộ, thống nhất với các quy định liên quan tại pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp. Đồng thời, đảm bảo cơ sở pháp lý giải quyết kịp thời các vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực tế và tạo điều kiện thuận lợi hơn đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

So với quy định trước đây, Thông tư 06 có nhiều điểm mới không, thưa ông?

Thông tư 06 có một số điểm mới so với quy định trước đây tại Thông tư 19/2014/TT-NHNN.

Một là, quy định rõ khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, làm cơ sở để xác định đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, đảm bảo bao quát đầy đủ tất cả các trường hợp về bản chất là đầu tư trực tiếp, đảm bảo thống kê đầy đủ dòng vốn đầu tư theo đúng tính chất đầu tư.

Hai là, quy định cụ thể, rõ ràng hơn các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ, tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam để các tổ chức, cá nhân có cơ sở triển khai thực hiện.

Ba là, sửa đổi quy định về việc chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư theo hướng không yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển các chi phí hợp pháp để thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư thông qua tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của mình mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam, mà thay vào đó có thể chuyển thẳng từ nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư.

Bốn là, bổ sung các nội dung chưa được quy định tại Thông tư 19/2014/TT-NHNN liên quan đến việc thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư, bao gồm tài khoản sử dụng, đồng tiền định giá, thanh toán trong giao dịch chuyển nhượng.

Thông tư 06 được ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam

Theo ông Thông tư 06 sẽ có tác động thế nào đến nhà đầu tư?

Như đã nói ở trên, Thông tư 06 được ban hành với nhiều điểm mới nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam, đảm bảo thực hiện mục tiêu cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo chỉ đạo của Chính phủ.

Chẳng hạn, quy định tại Thông tư 06 cho phép tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ được thu/chi chuyển đổi ngoại tệ trong trường hợp đồng tiền góp vốn/đồng tiền chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở; Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam được chi mua ngoại tệ để chuyển thẳng ra nước ngoài, không cần qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ.

Bên cạnh đó, nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển tiền trực tiếp từ nước ngoài để thanh toán các chi phí hợp pháp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam cho nhà cung cấp tại Việt Nam chứ không phải thực hiện thông qua tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép trong nước như quy định trước đây.

Vậy ông có thể cho biết đã có giải pháp gì để triển khai Thông tư 06 hiệu quả và định hướng chính sách quản lý ngoại hối của NHNN đối với dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian tới?

Thời gian vừa qua, để triển khai có hiệu quả Thông tư 06, NHNN đã tổ chức Hội nghị tập huấn để phổ biến cho NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố và các tổ chức tín dụng là ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản cho nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Các nội dung, quy định mới đã được NHNN hướng dẫn, giải đáp tại Hội nghị tập huấn để các đối tượng liên quan thống nhất thực hiện.

Việc NHNN ban hành Thông tư 06 được đánh giá rất kịp thời và cần thiết để hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Với những quy định cụ thể, chi tiết tại Thông tư 06, NHNN tin rằng, chính sách quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam sẽ ngày càng hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư cũng như các TCTD.

Tại Nghị quyết số 50 về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 của Bộ Chính trị yêu cầu phải hoàn thiện thể chế, chính sách về đầu tư nước ngoài; hoàn thiện đồng bộ các quy định của pháp luật về đầu tư, về doanh nghiệp, chứng khoán và quản lý ngoại hối liên quan đến đầu tư nước ngoài.

Trong thời gian tới, NHNN sẽ tiếp tục theo dõi, rà soát để hoàn thiện hơn nữa thể chế, chính sách về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo yêu cầu đặt ra của Bộ Chính trị, đảm bảo thu hút được các dòng vốn vào Việt Nam nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, đồng thời duy trì sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, hạn chế tác động tiêu cực gây ra bởi các dòng vốn.

Xin trân trọng cảm ơn ông!

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.540
Vàng SJC 5c
41.320
41.560
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.720
Vàng nữ trang 9999
40.740
41.540