20:50 | 01/04/2019

Tập đoàn Maruhan quan tâm đến thị trường tài chính, ngân hàng của Việt Nam

Thủ tướng đánh giá cao Tập đoàn quan tâm đến thị trường Việt Nam, trong đó có lĩnh vực tài chính, ngân hàng và cho biết, Việt Nam đã có Chiến lược phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, thúc đẩy hoàn thiện thị trường vốn, phục vụ phát triển kinh tế của Việt Nam. 

Thủ tướng đề nghị VISA tiếp tục hỗ trợ Việt Nam phát triển thanh toán điện tử

Chiều 1/4, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tiếp Chủ tịch Tập đoàn Maruhan (Nhật Bản), ông Han Chang-woo. Tham dự buổi tiếp có Phó Thống đốc NHNN Đoàn Thái Sơn.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tiếp Chủ tịch Tập đoàn Maruhan

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chúc mừng Tập đoàn Maruhan đạt được nhiều thành tựu đầu tư, kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như ngân hàng, bảo hiểm, xây dựng, thực phẩm, dịch vụ vui chơi giải trí...  Thủ tướng đánh giá cao Tập đoàn quan tâm đến thị trường Việt Nam, trong đó có lĩnh vực tài chính, ngân hàng và cho biết, Việt Nam đã có Chiến lược phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, thúc đẩy hoàn thiện thị trường vốn, phục vụ phát triển kinh tế của Việt Nam. Việt Nam luôn tạo thuận lợi, chào đón các nhà đầu tư nước ngoài đến làm ăn, trong đó có các nhà đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc với tiềm năng tài chính và thế mạnh quản trị hiện đại.

Chủ tịch Tập đoàn Maruhan, ông Han Chang-woo, bày tỏ trân trọng cảm ơn Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc dành thời gian tiếp và chúc mừng những thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam thời gian qua; chúc mừng Việt Nam tổ chức thành công Hội nghị Thượng đỉnh Hoa Kỳ-Triều Tiên, giúp tăng uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế, trong đó có các nhà đầu tư.

Ông Han Chang-woo bày tỏ tin tưởng kinh tế của Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ bởi rất giàu tiềm năng và cho biết, cá nhân ông và Tập đoàn Maruhan mong muốn thúc đẩy đầu tư vào Việt Nam.

Đánh giá cao ông Han Chang-woo về việc thúc đẩy Tập đoàn Maruhan đầu tư vào Việt Nam, Thủ tướng nêu rõ, Việt Nam đang có bước phát triển tốt thời gian qua, là cơ hội rất thuận lợi cho các nhà đầu tư. Riêng quý 1/2019, lượng vốn đầu tư nước ngoài gấp rưỡi cùng kỳ năm ngoái.

Thủ tướng cũng cho biết, thời gian tới Việt Nam sẽ phát triển nhanh hơn, phấn đấu để tiếp tục tăng trưởng kinh tế cao, ổn định vĩ mô, qua đó, tạo môi trường đầu tư ổn định, hấp dẫn lâu dài đối với các nhà đầu tư nước ngoài, trong đó có Maruhan.

Thủ tướng nhấn mạnh, Việt Nam coi trọng các nhà đầu tư nước ngoài và mong muốn thu hút đầu tư nhiều hơn vào các lĩnh vực Việt Nam có nhu cầu và thế mạnh như tài chính, ngân hàng, cơ sở hạ tầng, nông nghiệp công nghệ cao, đổi mới sáng tạo... Thủ tướng khẳng định, Chính phủ sẽ chỉ đạo các cơ quan chức năng sát sao giải quyết các vấn đề về thủ tục cho các nhà đầu tư một cách thuận lợi, nhanh chóng, trong đó có Maruhan, giúp các nhà đầu tư sớm triển khai đầu tư kinh doanh tại Việt Nam./.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600