16:49 | 01/12/2014

Tết Dương lịch 2015 sẽ được nghỉ 4 ngày, Tết Âm lịch nghỉ 9 ngày

Tại phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 11, các thành viên Chính phủ thống nhất phương án nghỉ Tết Âm lịch 2015 đối với cán bộ, công chức, viên chức là 9 ngày, nghỉ Tết Dương lịch 4 ngày.


Ảnh minh họa

Cụ thể theo đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xxa hội (LĐTBXH), công chức, viên chức sẽ đi làm vào thứ Bảy (14/2/2015) để nghỉ liền từ ngày thứ Hai (16/2/2015) đến ngày 23/2/2015 (tức là từ 27 tháng Chạp năm Giáp Ngọ đến ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Mùi).

Phương án này sẽ không tồn tại ngày đi làm ngắt quãng, số ngày nghỉ trước và sau Tết không quá chênh lệch, nhận được sự đồng thuận cao do phù hợp với phong tục, tập quán của Việt Nam và nguyện vọng của người lao động.

Đồng ý với đề xuất của Bộ LĐTB&XH, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng nhấn mạnh, các cơ quan phải thực hiện nghiêm túc ngày làm việc bù vào thứ Bảy trước khi nghỉ Tết.

Bộ LĐTB&XH cũng đã đề xuất phương án nghỉ Tết Dương lịch với việc công chức, viên chức đi làm bù vào ngày thứ Bảy (27/12) để nghỉ thứ Sáu (02/01/2015) nên tổng số ngày nghỉ Tết Dương lịch là 4 ngày, từ 01/01/2015- 04/01/2015.

Ngoài ra dịp nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng 30/4, Ngày Quốc tế Lao động 1/5 sẽ kéo dài 6 ngày liên tục.  Theo đó, công chức, viên chức sẽ đi làm thứ Bảy (25/4/2015) để nghỉ thứ Tư (29/4/2015), thời gian được nghỉ bắt đầu từ ngày 28/4/2015 (Ngày Giỗ tổ Hùng Vương) đến hết ngày 3/5/2015.

Các cơ quan, tổ chức hành chính sự nghiệp không thực hiện lịch nghỉ cố định 2 ngày (thứ Bảy, Chủ nhật) hằng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ phù hợp.

DN, tổ chức sử dụng lao động khác tùy vào tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để bố trí nghỉ dịp lễ, Tết phù hợp quy định của pháp luật lao động.

L.T

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500