09:44 | 17/04/2018

Thaco xuất xưởng máy kéo nông nghiệp

Thaco KAM50 là máy kéo nhờ nguồn động lực để sử dụng sức kéo trong nông nghiệp, được sản xuất, lắp ráp tại Nhà máy sản xuất máy nông nghiệp THACO - Chu Lai, Quảng Nam.

Nhiều ưu điểm vượt trội của Mazda CX-5
Tạo động lực cho công nghiệp ô tô trong nước
Khánh thành Nhà máy sản xuất ô tô Thaco Mazda

Tại Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc Trung Bộ, (TP.Vinh, Nghệ An), Công ty CP Ô tô Trường Hải (Thaco) vừa bàn giao 2 máy kéo nông nghiệp Thaco KAM50 và 7 thiết bị nông cụ đi kèm cho đại diện Viện Nông nghiệp nhằm phục vụ cho việc canh tác thí điểm phát triển nông thôn mới tại địa phương.

Thaco KAM50 là máy kéo nhờ nguồn động lực để sử dụng sức kéo trong nông nghiệp, được sản xuất, lắp ráp tại Nhà máy sản xuất máy nông nghiệp THACO - Chu Lai, Quảng Nam. Công nghệ sản xuất máy được chuyển giao từ Tập đoàn LS Mtron là tập đoàn sản xuất máy nông nghiệp hàng đầu của Hàn Quốc.

Ngoài công nghệ tân tiến, công suất đạt tiêu chuẩn (50HP), KAM50 được thiết kế ưu việt, phù hợp với điều kiện canh tác tại Việt Nam như: Khoảng sáng gầm máy cao (430mm) giúp máy dễ dàng vượt vật cản và thoát lầy; Họng hút gió được bố trí tối ưu hóa nhằm tăng tuổi thọ cho động cơ trong quá trình làm việc…

Sau quá trình tư vấn cho các hộ nông dân tham quan máy kéo KAM50, các kỹ thuật viên - chuyên gia máy nông nghiệp Thaco di chuyển máy ra ruộng tiến hành trình diễn thí điểm, hướng dẫn cán bộ Viện và người dân kỹ thuật sử dụng máy dưới sự chứng kiến của đông đảo quan khách và người dân địa phương.

Qua thực tế canh tác, hiệu quả và công suất cùng những kỹ thuật mới của máy kéo Thaco KAM50 nhận được những đánh giá, phản hồi tích cực của đông đảo chuyên gia và người dân tham dự chương trình. Nhiều người dân bày tỏ vui mừng khi biết máy được sản xuất từ một doanh nghiệp trong nước và hi vọng chất lượng, hiệu quả của máy sẽ được phát huy tối đa khi Thaco nghiên cứu, cho ra đời các dòng máy phù hợp với điều kiện canh tác của từng địa phương.

Trước đó, ngày 21/2/2018, Công ty CP Ô tô Trường Hải đã khánh thành Nhà máy sản xuất máy nông nghiệp Thaco. Nhà máy được đầu tư 500 tỷ đồng, chuyên sản xuất các loại máy kéo nông nghiệp có công suất từ 18 - 120HP, máy gặt đập và các thiết bị canh tác khác.

Sự xuất hiện của nhà máy hiện đại này sẽ là đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành Nông nghiệp nước nhà, cũng như đánh dấu bước chuyển mình của Thaco khi quyết tâm đầu tư và mong muốn tham gia cải thiện nghành kinh tế chủ đạo của đất nước.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.459 26.935 29.376 29.847 201,40 208,51
BIDV 23.275 23.365 26.388 26.753 29.354 29.818 204,91 208,95
VietinBank 23.252 23.352 26.402 26.907 29.328 29.888 205,04 208,79
Agribank 23.280 23.360 26.317 26.670 29.491 29.935 204,58 208,00
Eximbank 23.250 23.350 26.437 26.790 29.466 29.859 205,83 208,58
ACB 23.270 23.350 26.454 26.795 29.572 29.878 205,97 208,62
Sacombank 23.266 23.358 26.496 26.853 29.556 29.918 206,00 209,05
Techcombank 23.250 23.360 26.153 26.871 29.118 29.944 204,33 209,65
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.319 26.779 29.455 29.871 205,05 208,75
DongA Bank 23.270 23.350 26.470 26.780 29.480 29.840 204,50 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.520
Vàng SJC 5c
36.360
36.540
Vàng nhẫn 9999
35.240
35.640
Vàng nữ trang 9999
34.890
35.590