15:28 | 06/11/2019

Thái Lan cắt giảm lãi suất xuống mức thấp kỷ lục

Ngân hàng Trung ương Thái Lan đã cắt giảm lãi suất chuẩn lần thứ hai trong ba tháng qua và cho biết họ sẽ giảm bớt các quy định đẩy dòng tiền ra để kiềm chế mức tăng giá của đồng baht.

Ảnh minh họa

Năm trong số bảy thành viên của Ủy ban Chính sách tiền tệ Thái Lan vào hôm nay, 6/11, đã bỏ phiếu thông qua quyết định cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản, xuống còn 1,25%, Ngân hàng Trung ương cho biết trong một tuyên bố.

Đây là mức lãi suất thấp kỷ lục, nhưng phù hợp với dự báo của 16 trong số 26 nhà kinh tế trong một cuộc khảo sát gần đây của Bloomberg.

Các quan chức nói với các phóng viên ở Bangkok rằng Ngân hàng Trung ương Thái Lan đang lo lắng về sức mạnh của đồng baht, được cho là có thể tiếp tục đè nặng lên nền kinh tế. Vì vậy, Ngân hàng Trung ương cũng sẽ giảm bớt các quy định kiểm soát dòng tiền ra và xem xét các bước tiếp theo đối với việc kiểm soát tiền tệ, Ủy ban cho biết.

Đồng baht thời gian qua liên tục tăng giá, đạt mức 30.377 bath/USD vào lúc 2:15 chiều ở Bangkok, tăng 0,5% so với phiên trước.

Chính quyền Thái Lan đang tăng cường các giải pháp tiền tệ và tài khóa để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, vốn đang ở mức yếu. Đồng baht đã tăng hơn 8% so với USD từ đầu năm đến nay, ghi nhận là đồng tiền có giá tốt nhất trong các thị trường mới nổi, nhưng qua đó đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu và du lịch của quốc gia vốn phụ thuộc vào thương mại này.

Diễn biến giá đồng baht

Baht Thái đạt mức cao 6 năm

Lạm phát tại Thái Lan vẫn đang ở mức thấp, chỉ tăng 0,11% so với cùng kỳ trong tháng 10, thấp hơn nhiều so với mục tiêu hàng năm của Ngân hàng Trung ương.

Bộ trưởng Bộ Tài chính Uttama Savanayana cho biết trong tuần này, Ngân hàng Trung ương đã đề xuất thu hẹp tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, vốn là quy định để kiểm soát tiền tệ, qua đó giảm bớt các quy định đối với cho vay nền kinh tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470