07:00 | 16/10/2019

Thái Lan vừa là đối thủ, vừa là bạn hàng

Mục tiêu đến 2020, kim ngạch thương mại Việt Nam - Thái Lan đạt 20 tỷ USD

Theo Trung tâm Xúc tiến thương mại và đầu tư TP. Hồ Chí Minh (ITPC), cho đến thời điểm này, Thái Lan và Việt Nam trên thị trường quốc tế vẫn là đối thủ cạnh tranh trong rất nhiều nhóm hàng xuất khẩu (nông, lâm, thủy sản, đồ gỗ…). Tuy nhiên, quan hệ thương mại và đầu tư giữa hai nước lại đang có sự phát triển ấn tượng. Doanh nghiệp hai nước hiện xem thị trường tiêu dùng của nhau là thị trường nội địa nối dài, với xu hướng tiêu thụ hàng hóa của người tiêu dùng khá tương đồng.

Cùng với đó, doanh nghiệp hai nước liên kết thương mại tốt, chất lượng hàng hóa cũng dần tương đồng. Tuy nhiên, đối với  người tiêu dùng Việt, hàng Thái Lan vẫn được ưu ái, xem là hàng hóa có chất lượng so với hàng của nhiều nước khác trong khu vực.

Ảnh minh họa

Bà  Trần Thị Thanh Mỹ, Tham tán Thương mại Thương vụ Việt Nam tại Thái Lan cho biết, thời gian qua, quan hệ thương mại - đầu tư Việt Nam Thái Lan có sự phát triển rất ấn tượng. Nếu như năm 2009, kim ngạch thương mai hai chiều chỉ đạt 6 tỷ USD, thì trong 9 thá́ng/2019 đã đạt trên 10,5 tỷ USD. Và mục tiêu đến năm 2020, kim ngạch thương mại Việt Nam - Thái Lan sẽ đạt đến 20 tỷ USD.

Đối với Thái Lan, Việt Nam là thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn như một thị trường nội địa nối dài, với tổng kim ngạch nhập khẩu 9 tháng/2019 đạt đến 7,89 tỷ USD. Thái Lan hiện chiếm hơn 37% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam trong toàn khối ASEAN. Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu từ Thái Lan cũng cao gần gấp đôi so với mức chung trong khối (tăng trưởng chung nhập khẩu từ ASEAN là 5%).

Những nhóm mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Thái Lan có thể kể là ô tô nguyên chiếc các loại, với tổng kim ngạch 1,14 tỷ USD, tăng 160,76% so với cùng kỳ năm 2018. Những nhóm hàng nhập khẩu từ Thái Lan đạt kim ngạch trên 100 triệu USD trong 9 tháng qua còn có rau quả, xăng dầu, chất dẻo, vải sợi, hàng điện gia dụng…

Ở chiều ngược lại, Thái Lan hiện là thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam trong khối ASEAN và số lượng có tiếp tục gia tăng do nhu cầu tiêu dùng nội địa tăng. Ngoài ra, còn những nhóm hàng khác cũng được ưa chuộng tại Thái Lan như thực phẩm ăn liền, bún, phở (bún, bún gạo ăn liền, phở), đồ uống (trà, cà phê, nước khoáng), đồ ăn nhẹ (hạt điều, macadamia, đồ ăn nhẹ trái cây, chocolate, mật ong), gia vị (tiêu, muối, tương ớt, xì dầu), trái cây tươi. Đây là những mặt hàng Việt Nam được tiêu thụ mạnh nhất ở Thái Lan.

Bà Vũ Kim Hạnh, Chủ tịch Hội doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao nhận định, qua sự kiện Tuần lễ hàng Việt Nam tại Thái Lan được tổ chức thường niên, người tiêu dùng Thái Lan đã quen thuộc với nhiều thương hiệu hàng hóa của doanh nghiệp Việt như hạt điều… Ngoài ra, lĩnh vực khác cũng có nhiều mặt hàng của Việt Nam được người Thái ưa chuộng như hàng thủ công mỹ nghệ, lụa, áo dài....

Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, các nhóm hàng nông, thủy sản, rau quả, hạt điều, cà phê, hạt tiêu… đã được quảng bá, tiếp cận thành công vào thị trường Thái Lan. Trong đó, mặc dù Thái Lan là nước trồng rất nhiều cây ăn quả, nhưng đến nay, Thái Lan vẫn đang phụ thuộc vào nhập khẩu từ Việt Nam (như vải thiều, xoài, măng cụt…). Bên cạnh đó, các mặt hàng công nghiệp như điện thoại các loại và linh kiện, máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, hàng dệt may... của Việt Nam cũng vẫn duy trì tốt ở thị trường Thái Lan.

Điều này cho thấy, doanh nghiệp Việt thời gian qua đã nắm bắt và khai thác tốt thị trường tiêu thụ là cộng đồng người Việt đông đảo đang sinh sống tại Thái Lan, cùng với người tiêu dùng Thái. Đặc biệt, trong số Việt kiều tại Thái Lan, có nhiều người sở hữu siêu thị, cửa hàng phân phối và cung cấp hàng hóa, đây là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp Việt tiếp thị hình ảnh hàng Việt với người Thái và khai thác tối đa thị trường này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470