11:00 | 06/11/2019

Thâm hụt ngân sách của Mỹ tăng cao

Tình trạng mất cân bằng tài khóa của Mỹ đã tăng liên tiếp trong 4 năm qua do các khoản thu từ thuế không đủ bù đắp kinh phí trả nợ công và chi tiêu gia tăng.

Số liệu từ Bộ Tài chính Mỹ công bố vào cuối tháng 10 cho thấy mức thâm hụt trong năm tài khóa 2019 của Mỹ đã đạt 984 tỷ USD, chiếm 4,6% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Năm tài khóa 2019 ở Mỹ bắt đầu từ ngày 1/10/2018 và kết thúc vào ngày 30/9/2019. Như vậy, mức thâm hụt ngân sách năm 2019 đã cao hơn mức thâm hụt của năm trước là 779 tỷ USD (chiếm 3,8% GDP) và là mức thâm hụt ngân sách cao nhất kể từ năm 2012 trở lại đây.

Mức thâm hụt trong năm tài khóa 2019 của Mỹ chiếm 4,6% GDP

Tình trạng mất cân bằng tài khóa của Mỹ đã tăng liên tiếp trong 4 năm qua do các khoản thu từ thuế không đủ bù đắp kinh phí trả nợ công và chi tiêu gia tăng. Tăng trưởng kinh tế Mỹ đạt 2,9% trong năm 2018, tuy nhiên mức tăng trưởng đang chậm lại do cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung có những ảnh hưởng tới đầu tư kinh doanh. Trong khi đó, chi tiêu cho quốc phòng, chăm sóc y tế và an sinh xã hội tăng cao.

Trước đó trong năm 2019, Quốc hội Mỹ đã thông qua một thỏa thuận ngân sách trong hai năm nhằm tăng ngân sách liên bang cho các chương trình quốc phòng và đối nội khác. Theo đó, thâm hụt ngân sách gia tăng nảy sinh từ việc trả lãi cho các khoản nợ công khi các khoản vay tiếp tục gia tăng trong năm 2019.

Cuối tài khóa 2019, các khoản trả thuế doanh nghiệp tăng 5%. Thuế hải quan, vốn chịu tác động của cuộc chiến tranh thương mại do Tổng thống Trump phát động nhằm vào Trung Quốc và các nước khác đã tăng 70% bình quân hàng năm. Kinh phí dành cho các chương trình chi tiêu quốc phòng, y tế và an sinh xã hội cũng gia tăng.

Thâm hụt ngân sách dưới thời Tổng thống Trump đã tăng gần 50% mặc dù trước đó ông Trump từng cam kết sẽ xóa bỏ nợ liên bang trong vòng 8 năm. Nhiều chuyên gia về ngân sách đã cảnh báo, việc không tập trung giải quyết thâm hụt có thể sẽ khiến Chính phủ Mỹ gặp nhiều khó khăn trong việc đối phó với một cuộc khủng hoảng kinh tế vì các nhà lập pháp sẽ thiếu sự linh hoạt trong việc thực hiện các chương trình chi tiêu trong nước.

Văn phòng ngân sách Quốc hội (CBO) dự kiến con số thâm hụt sẽ vượt ngưỡng 1 nghìn tỷ USD vào năm 2020, phần lớn do Tổng thống Donald Trump giảm các khoản thuế trong nước. Trước đó, CBO dự đoán những thay đổi trong luật thuế tại Mỹ và tình trạng tăng trưởng kinh tế trì trệ của nước này sẽ đẩy thâm hụt ngân sách tăng lên mức kỷ lục, gần 100% so với GDP vào năm 2028.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470