12:00 | 13/03/2019

Thâm hụt thương mại của Mỹ đạt mức kỷ lục

Theo thống kê của Bộ Thương mại Mỹ, thâm hụt thương mại của Mỹ năm 2018 lên đến 621 tỷ USD, tăng cao hơn 69 tỷ USD so với năm 2017. Đây cũng là mức thâm hụt cao nhất kể từ năm 2008.

Mức thâm hụt thương mại này tương đương 3% tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Mỹ, tăng so với mức 2,8% trong 2017.

Tính cả năm 2018, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Mỹ tăng thêm 218 tỷ USD (tăng 7,5%), lên đến 3,12 nghìn tỷ USD. Trong khi đó, xuất khẩu chỉ tăng thêm 149 tỷ USD (tăng 6,3%), đạt mức 2,5 nghìn tỷ USD, chủ yếu nhờ xuất khẩu các mặt hàng như dầu thô, hóa dầu và động cơ máy bay.

Ảnh minh họa

Thâm hụt cán cân thương mại cũng xuất phát từ cán cân hàng hóa với mức thâm hụt tăng thêm 83,8 tỷ USD lên mức 891 tỷ USD (tăng 10,4% so với năm 2017). Trong khi, Mỹ lại duy trì thặng dư 270 tỷ USD đối với cán cân dịch vụ (tăng 5,9% so với năm 2017).

Xét theo đối tác thương mại, Trung Quốc, Liên minh châu Âu (EU) và Mexico tiếp tục là những nước có thâm hụt thương mại lớn nhất với Mỹ. Theo số liệu của Cục Điều tra Dân số, thâm hụt thương mại hàng hóa của Mỹ với Trung Quốc trong năm 2018 đã tăng thêm 44 tỷ USD, đạt mức kỷ lục 419,2 tỷ USD. Trong khi đó, xuất khẩu hàng hóa Mỹ sang Trung Quốc giảm 9,6 tỷ USD xuống còn 120 tỷ USD; nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc vào Mỹ tăng thêm 34 tỷ USD, lên đến mốc 540 tỷ USD.

Như vậy, trái với những kỳ vọng của ông Trump khi khởi động cuộc chiến thương mại, thâm hụt thương mại của Mỹ không những không giảm mà còn có sự gia tăng mạnh mẽ.

Theo giới phân tích, chính sách giảm thuế của ông Trump được cho là một nguyên nhân quan trọng thúc đẩy nhu cầu hàng nhập khẩu tăng. Nền kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh lên nhờ chính sách này khiến đồng USD tăng giá, làm tăng nhập khẩu và giảm xuất khẩu. Ngoài ra, việc Fed thực hiện 4 lần tăng lãi suất trong năm 2018 vừa qua càng củng cố xu hướng tăng giá của đồng USD và khiến nhập khẩu trong nước gia tăng.

Bên cạnh đó, chính sách tự vệ thương mại của ông Trump cũng tạo ra những rào cản thương mại từ phía các nước đối tác với Mỹ, từ đó ảnh hưởng đến dòng chảy xuất khẩu của Mỹ trong năm 2018. Trong khi đó, kinh tế toàn cầu đi xuống, cầu thế giới sụt giảm cũng đóng vai trò quan trọng làm giảm lượng cầu hàng hóa xuất khẩu từ Mỹ.

Tuy nhiên, nguyên nhân dài hạn chủ chốt phía sau thâm hụt thương mại dai dẳng của Mỹ từ 1975 đến nay là tỷ lệ tiết kiệm thấp của Mỹ so với thế giới và sức hấp dẫn của nước Mỹ với tư cách một điểm đến để đầu tư. Điều đó cho thấy bài toán thâm hụt thương mại sẽ không thể giải quyết trong ngắn hạn dù Tổng thống Donald Trump tiếp tục phát động các biện pháp tự vệ thương mại mạnh mẽ hơn trong thời gian tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.160
36.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.160
36.330
Vàng SJC 5c
36.160
36.350
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.730
36.330