10:48 | 15/06/2016

Tháng 5 nhập siêu gần 180 triệu USD, 5 tháng xuất siêu gần 1,64 tỷ USD

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 5 nền kinh tế chỉ nhập siêu gần 180 triệu USD, thấp hơn nhiều con số nhập siêu ước tính của Tổng cục Thống kê là 400 triệu USD. Nhờ đó, lũy kế 5 tháng nền kinh tế xuất siêu gần 1,64 tỷ USD.

TPBank triển khai gói ưu đãi 5.000 tỷ đồng dành riêng cho DN xuất nhập khẩu
Để đẩy mạnh kim ngạch xuất nhập khẩu
Tổng cục Hải quan giải thích về chênh lệch số liệu thống kê xuất nhập khẩu
Ảnh minh họa

Cụ thể, trong tháng 5 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước đạt hơn 14,37 tỷ USD, tăng 0,1% so với tháng trước; lũy kế 5 tháng đạt hơn 67,44 tỷ USD, tăng 6,2% so với cùng kỳ 2015.

Trong khi tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa cả nước tháng 5 đạt gần 14,55 tỷ USD, tăng 3,4% so với tháng trước; lũy kế 5 tháng đạt gần 65,81 tỷ USD, giảm 1,7% so với cùng kỳ.

Như vậy, trong tháng 5 nền kinh tế chỉ nhập siêu gần 180 triệu USD, thấp hơn nhiều con số ước tính của Tổng cục Thống kê là nhập siêu 400 triệu USD. Nhờ đó tính chung 5 tháng đầu năm, nền kinh tế xuất siêu tới gần 1,64 tỷ USD, cao hơn con số ước tính của Tổng cục Thống kê là 1,36 tỷ USD.

Xét riêng khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN FDI), trong tháng 5 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của khối này đạt 9,96 tỷ USD, giảm 0,2% so với tháng trước; lũy kế 5 tháng đạt hơn 47,13 tỷ USD, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, trong tháng 5 kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của khối này đạt gần 8,27 tỷ USD, tăng 2,1% so với tháng trước; lũy kế 5 tháng đầu năm đạt gần 38,80 tỷ USD, giảm 2,8% so với cùng kỳ.

Như vậy trong tháng 5 khối DN FDI tiếp tục xuất siêu 1,69 tỷ USD; lũy kế 5 tháng xuất siêu gần 8,34 tỷ USD. Điều đó có nghĩa khu vực kinh tế trong nước nhập siêu tới gần 9,98 tỷ USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950