22:02 | 06/10/2017

Thành lập Ban Nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng đã ký ban hành Quyết định số 842/QĐ-HĐTV thành lập Ban Nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân của Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính.

Để kinh tế tư nhân sáng tạo không giới hạn
Đừng làm mất giá trị thật của các ưu đãi
Động lực quan trọng phát triển kinh tế
Ảnh minh họa

Ban nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân (gọi tắt là Ban IV) do Chủ tịch Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ công nghệ thông tin việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính làm Trưởng ban; Tổng Giám đốc Tập đoàn VinaCapital, Phó Chủ tịch Hội đồng Nghị sự toàn cầu về ASEAN, Diễn đàn Kinh tế thế giới làm Phó Trưởng ban.

Các thành viên tham gia Ban IV gồm đại diện các cơ quan, tổ chức: Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ Công nghệ thông tin Việt Nam, Liên đoàn doanh nghiệp tỉnh Bình Dương, Hiệp hội tôm Bình Thuận, Hội đồng tư vấn Du lịch, Ban Cố vấn Diễn đàn Kinh tế tư nhân Việt Nam, Tập đoàn VinaCapital.

Ban nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân chủ trì nghiên cứu và tư vấn, đề xuất việc cải cách cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến phát triển kinh tế tư nhân gắn với mục tiêu kinh tế quốc gia, chủ động thiết lập bộ máy giúp việc, huy động nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Ban nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân hoạt động theo Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính.

Việc ra quyết định bổ sung thành viên Hội đồng tư vấn và thành lập riêng một Ban nghiên cứu về phát triển kinh tế tư nhân sau thời gian rất ngắn đối  thoại với doanh nghiệp tại Diễn đàn Kinh tế tư nhân Việt Nam lần 2, sáng 31/7, thể hiện sự quyết liệt và tinh thần “nói đi đôi với làm” của Thủ tướng Chính phủ.

Việc thành lập Ban nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân cũng thể hiện sự quyết tâm của Chính phủ trong việc đưa tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 về phát triển kinh tế tư nhân vào cuộc sống; góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển cũng như nâng cao vai trò, vị thế của khối doanh nghiệp này trong nền kinh tế Việt Nam.

Hơn lúc nào hết, khu vực tư nhân cũng cần khẳng định và thúc đẩy thực hiện những cam kết về phía mình trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ để tinh thần đối thoại thẳng thắn, cầu thị, cởi mở và xây dựng từ cả hai phía thật sự tạo ra những chuyển biến tích cực trong đời sống kinh tế, xã hội đất nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.550 26.867 29.666 30.141 19760 20138
BIDV 22.690 22.760 26.540 29.843 29.702 30.146 19842 20139
VietinBank 22.675 22.755 26.515 26.883 29.653 30.194 19815 20164
Agribank 22.675 22.750 26.498 26.831 29.632 30.072 19718 20032
Eximbank 22.670 22.760 26.503 26.849 29.768 30.156 19885 20145
ACB 22.690 22.760 26.525 26.858 29.882 30.181 19908 20158
Sacombank 22.683 22.765 26.568 26.929 29.869 30.227 19902 20209
Techcombank 22.670 22.770 26.340 27.062 29.432 30.252 198,38 202,94
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.537 26.853 29.793 30.053 198,50 200,21
DongA Bank 22.680 22.750 26.530 26.830 29.730 30.060 197,60 200,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.580
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
Vàng SJC 5c
36.360
36.580
Vàng nhẫn 9999
35.370
35.770
Vàng nữ trang 9999
35.070
35.770