11:00 | 13/10/2017

Thanh toán hóa đơn vé tàu Tết dễ dàng tại VIB

Kể từ ngày 15/10/2017, Đường sắt Việt Nam chính thức bán vé tàu Tết Mậu Tuất 2018 qua website ngành đường sắt, mua vé trực tiếp tại Ga hoặc tại các đại lý được ủy quyền.

Tìm hiểu lợi ích khi sử dụng ứng dụng ngân hàng di động MyVIB
Làm mới mình để cảm hóa khách hàng
VIB: Lợi nhuận trước thuế 380 tỷ đồng, đạt 51% kế hoạch năm

Theo đó, khi chọn hình thức mua vé tàu điện tử, khách hàng của VIB có thể thanh toán ngay bằng các loại thẻ do VIB phát hành hoặc thanh toán trả sau tại tất cả 160 chi nhánh/phòng giao dịch VIB trên toàn quốc.

Năm nay, ngành đường sắt sẽ cung ứng 300.000 vé (tăng 10.000 chỗ so với năm trước), trong đó trước Tết 130.000 vé, sau Tết 170.000 vé. Bên cạnh đó, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, ngành đường sắt sẽ thay mới các toa xe cũ, đồng thời đưa vào khai thác 30 toa xe mới.

Đường sắt Việt Nam lưu ý đối với hành khách khi mua vé tàu điện tử cần lưu ý thời gian giữ chỗ trên mạng được tính theo từng thời điểm khác nhau. Sau khi đặt chỗ thành công, hành khách nhanh chóng đến 160 chi nhánh của VIB trên toàn quốc để thanh toán và yêu cầu nhân viên VIB hỗ trợ in vé tàu điện tử/thẻ lên tàu hỏa hoàn toàn miễn phí.

Ngoài ra, hành khách phải có thẻ lên tàu hợp lệ và có thông tin cá nhân trùng khớp với thông tin trên thẻ mới được đi tàu. Đây là năm thứ 4, VIB phối hợp cùng Đường sắt Việt Nam thực hiện triển khai thanh toán vé tàu điện tử giúp khách hàng tiết kiệm thời gian không phải ra ga chờ đợi xếp hàng, đặc biệt thời điểm mua vé tàu Tết Nguyên đán, khi nhu cầu đi lại của khách hàng rất cao.

 Hướng dẫn cơ bản thanh toán hóa đơn vé tàu tại VIB: Khách hàng truy cập vào website bán vé tàu điện tử www.dsvn.vn sau đó đặt chỗ (chọn hành trình, toa tàu, chỗ ngồi, điền thông tin cá nhân…), website sẽ tự động hiện mã đặt chỗ tương ứng với lịch trình.

Bước tiếp theo là thanh toán. Khách hàng cầm mã đặt chỗ tới một trong 160 chi nhánh/phòng giao dịch của Ngân hàng VIB trên toàn quốc để thanh toán. Nếu khách hàng sở hữu thẻ thanh toán hay thẻ tín dụng do VIB phát hành, khách hàng hoàn toàn chủ động thanh toán trực tuyến. Khách hàng chỉ mất đúng số tiền mua vé tàu đã đặt, không mất thêm chi phí nào khác.

Đặc biệt, nhân viên VIB sẽ hỗ trợ in vé tàu điện tử/thẻ lên tàu hỏa cho tất cả hành khách tới VIB thanh toán vé tàu. Phương thức giao dịch này giúp bạn tiết kiệm thời gian cho chuyến đi và không phải ra ga chờ đợi xếp hàng lấy vé như trước đây.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.538 26.855 29.583 30.057 196,50 200,25
BIDV 22.680 22.750 26.521 29.831 29.610 30.048 197,16 200,10
VietinBank 22.670 22.750 26.506 26.874 29.584 30.123 197,09 200,55
Agribank 22.675 22.750 26.498 26.831 29.632 30.072 19718 20032
Eximbank 22.670 22.760 26.503 26.849 29.698 30.085 197,71 200,28
ACB 22.680 22.750 26.525 26.857 29.819 30.117 197,94 200,43
Sacombank 22.677 22.770 26.577 27.110 29.798 30.162 197,91 200,98
Techcombank 22.670 22.770 26.404 27.003 29.504 30.186 198,38 202,94
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.537 26.853 29.793 30.053 198,50 200,21
DongA Bank 22.680 22.750 26.530 26.830 29.730 30.060 197,60 200,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
Vàng SJC 5c
36.280
36.500
Vàng nhẫn 9999
35.250
35.650
Vàng nữ trang 9999
34.950
35.650