21:49 | 12/03/2019

Tháo gỡ vướng mắc, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp ô tô

Chiều 12/3, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì cuộc họp với một số bộ, ngành, địa phương liên quan về các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc phát biểu tại cuộc họp

Sau khi lắng nghe các ý kiến góp ý, kết luận cuộc làm việc, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc nêu rõ, chúng ta đã ban hành chiến lược phát triển ngành ô tô Việt Nam. Quan điểm cho rằng trong bối cảnh tự do hóa thương mại thì không cần sản xuất ô tô trong nước, nhập khẩu toàn bộ là quan điểm sai lầm, nhất là khi chúng ta tăng cường tính tự chủ của nền kinh tế.

Thủ tướng nhấn mạnh tinh thần tiếp tục củng cố thể chế, chính sách tốt hơn, có lợi cho sản xuất, cho người dân và không trái với thông lệ, cam kết hội nhập quốc tế. Đây là yêu cầu “3 trong 1”, là hướng hoàn thiện thể chế, nhất là chính sách phát triển công nghiệp phụ trợ. Cần đổi mới tư duy về vấn đề này.

Đánh giá cao các doanh nghiệp sản xuất ô tô của Việt Nam, Thủ tướng cho rằng, các doanh nghiệp có đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nước, giải quyết việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng.

Đối với ngành công nghiệp ô tô, Thủ tướng cho rằng, cần đẩy mạnh công nghiệp phụ trợ, sản xuất phụ tùng, linh kiện, kể cả động cơ, các phụ tùng quan trọng nhất trong số các chi tiết tạo nên một chiếc xe ô tô, để có giá trị gia tăng cao hơn.

Trong bối cảnh hiện nay, việc đẩy mạnh hợp tác để huy động nguồn lực, ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất là hết sức cần thiết. Chính phủ ủng hộ sự tự lực của các doanh nghiệp. Việc hợp tác và phân công sản xuất rất quan trọng với tinh thần cùng thắng.

Cần tập trung công tác đào tạo nhân lực, đây là một yếu tố quan trọng để phát triển ngành công nghiệp ô tô một cách vững chắc. Sức mạnh là ở nguồn nhân lực.

Bên cạnh đó, cần chú ý việc mở rộng thị trường, đặc biệt, cần hướng tới xuất khẩu. Trong sản xuất, cần quan tâm bảo vệ môi trường.

Với tính chất, vai trò của ngành ô tô Việt Nam, Thủ tướng nêu rõ, các bộ, ngành, địa phương phải có chính sách phát triển bền vững, chất lượng cao. Thủ tướng cho biết, sẽ tiếp thu các ý kiến góp ý để hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp phụ trợ liên quan đến phụ tùng ô tô, chính sách về đầu tư, nhất là đầu tư sản phẩm công nghệ cao… cũng như các chính sách khác, không để vì những quy định ràng buộc mà ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành.

Các địa phương có doanh nghiệp đóng trên địa bàn cần quan tâm, trực tiếp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc.

Với doanh nghiệp, Thủ tướng cho rằng, cần quyết liệt đổi mới sáng tạo, nếu không thì khó thành công./.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390