20:00 | 12/12/2017

Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có Quyết định về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam.

Ảnh minh họa

Theo đó, Thống đốc chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam từ địa điểm cũ: “Tầng trệt, tầng lửng, tầng 2,3, Tòa nhà Empress, 138-142 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh” đến địa điểm mới: “Tầng Trệt, tầng lửng, tầng 2,3,15 Tòa nhà Tòa nhà Empress, 138-142 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh”. Đồng thời sửa đổi nội dung liên quan địa điểm đặt trụ sở chính tại Điều 2 Giấy phép thành lập và hoạt động số 341/GP-NHNN ngày 29/12/2008 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam thành “Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam có trụ sở chính tại: “Tầng Trệt, tầng lửng, tầng 2,3,15 Tòa nhà Tòa nhà Empress, 138-142 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh”.

Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam có trách nhiệm: Đảm bảo trụ sở chi nhánh đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 23 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của Thống đốc NHNN quy định về việc cấp giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam; Thực hiện các thủ tục đăng ký, công bố nội dung thay đổi địa điểm đặt trụ sở ngân hàng theo quy định tại Khoản 4 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1015/QĐ-NHNN ngày 3/5/2013 của Thống đốc NHNN về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động số 341/GP-NHNN ngày 29/12/2008 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam.

 

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.030
39.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.030
39.230
Vàng SJC 5c
39.030
39.250
Vàng nhẫn 9999
38.880
39.330
Vàng nữ trang 9999
38.530
39.330