11:08 | 03/09/2019

Thẻ trả trước: Lời khuyên để sử dụng hợp lý và an toàn

Với việc ra mắt thẻ trả trước và ứng dụng trên điện thoại thông minh như một phương thức thay thế cho thanh toán tiền mặt, nhiều doanh nghiệp đã không để mình nằm ngoài “cuộc đua 4.0”.

Anh minh họa

Trăm người cấp, vạn người dùng

Tháng rồi, Starbucks - thương hiệu cà phê nổi tiếng trên thế giới, phát triển hệ thống cửa hàng tại nhiều thành phố lớn của Việt Nam - đã giới thiệu chương trình Starbucks Rewards đến các khách hàng của mình.

Theo đó, Starbucks cung cấp ứng dụng trên điện thoại di động kết nối với thẻ trả trước để giúp khách hàng thanh toán tại cửa hàng của hệ thống này trên đất nước Việt Nam bằng cách quét mã vạch trên ứng dụng di động hoặc quẹt thẻ.

Cùng với việc đưa ra cách thức thanh toán mới không dùng tiền mặt, Starbucks cũng áp dụng chương trình khuyến mãi đi kèm như một cú huých nhằm thúc đẩy khách hàng của mình tăng cường sử dụng dịch vụ.

Cụ thể, với mỗi giá trị 40.000 đồng chi trả hoàn toàn bằng thẻ Starbucks đã đăng ký, chủ thẻ sẽ tích lũy được một điểm ngôi sao vào tài khoản Starbucks Rewards của mình. Với 5 điểm ngôi sao đầu tiên, chủ thẻ nhận ưu đãi mua một tặng một ngay sau khi tích lũy được (có giá trị nhận trong vòng 1 tháng).

Ngoài ra còn có các ưu đãi quà sinh nhật là một phần bánh, có hiệu lực nhận quà trong tháng sinh nhật; ưu đãi ly nước miễn phí với mỗi 25 điểm ngôi sao; các ưu đãi riêng cho hạng thẻ vàng…

Trải nghiệm thanh toán trên các thẻ trả trước và ứng dụng điện thoại trong các doanh nghiệp là một phần trong chiến lược mở rộng kinh doanh, tiếp cận nhóm khách hàng ưa công nghệ, đặc biệt là giới trẻ. Chính vì vậy, không chỉ riêng Starbucks phát triển chương trình thẻ.

Hệ thống khu vui chơi cho trẻ em TiNiWorld cũng đã đưa vào sử dụng thẻ N KID Family để thanh toán tất cả các dịch vụ của doanh nghiệp này, gồm cả chi phí vào cổng. Theo đó, TiNiWorld có các hạng thẻ hạng bạc, vàng, kim cương thông qua mức chi tiêu từ 2-5 triệu đồng/năm…

Rủi ro nào cho người dùng?

Theo chuyên gia tài chính Cấn Văn Lực, việc thẻ có tính năng nạp tiền và thanh toán như của Starbucks hiện khá phổ biến trên thế giới và ngay cả ở Việt Nam. Bản chất loại thẻ này chỉ như một loại tiền ứng trước cho tiêu dùng tương lai.

Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt là tổ chức phát hành thẻ không trả lãi cho khoản tiền ứng trước của khách hàng và không thể quy đổi số dư thẻ trở lại thành tiền pháp định. 

Các chuyên gia cho rằng, hình thức thẻ trả trước cũng đi kèm không ít rủi ro cho chủ thẻ. Như với thẻ Starbucks, để kích hoạt thẻ khách hàng nạp thẻ tối thiểu là 100.000 đồng, giá trị nạp những lần sau từ 50.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Tuy nhiên, thẻ Starbucks phát hành tại Việt Nam cũng chỉ được sử dụng tại hệ thống cửa hàng của thương hiệu này tại Việt Nam.

Cũng theo khuyến cáo trên trang starbucks.vn, nếu thẻ Starbucks bị mất, bị đánh cắp hoặc bị phá hủy, chủ thẻ có thể sẽ mất số dư của như điểm ngôi sao trong thẻ Starbucks. 

Một quy định khác là: Thẻ Starbucks đã đăng ký sẽ hết hạn vào ngày cuối cùng của thời hạn ba năm kể từ thời điểm giao dịch tài chính cuối cùng được thực hiện bằng cách sử dụng thẻ Starbucks (kích hoạt thẻ, nạp tiền vào thẻ, sử dụng ưu đãi đối với thẻ Starbucks đã đăng ký, giao dịch mua hàng, chuyển tiền) hoặc vào ngày chấm dứt chương trình Starbucks Rewardsnhư đã thông báo cho cơ quan có thẩm quyền và công bố tại các cửa hàng Starbucks ở Việt Nam, tùy thuộc vào thời điểm nào sớm hơn.

Như vậy, cũng có thể hiểu rằng trong một số trường hợp nhất định, chủ thẻ sẽ không thể sử dụng được số dư trong thẻ Starbucks nữa, và khoản tiền này “chạy” đi đâu thì chủ thẻ không dễ biết được.

Còn nhiều vấn đề với thẻ trả trước

Hiện nay, tại Việt Nam chưa có cơ quan đầu mối quản lý hoạt động phát hành các loại thẻ trả trước thương mại như trên. Do đó, đã có khá nhiều trường hợp sử dụng thẻ trả trước cho hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho khách màng mà tiêu biểu là các vụ án đánh bạc online dựa trên hình thức nạp tiền bằng thẻ cào điện thoại vừa qua.

Đồng thời, theo các chuyên gia an toàn thông tin mạng, mức độ an toàn của các loại thẻ thành viên, thẻ trả trước này hoàn toàn phụ thuộc vào hoạt động của đơn vị phát hành. Nếu những công ty này hoạt động lành mạnh thì các thẻ trả trước này cũng sẽ an toàn. Tuy nhiên, khi gặp vấn đề thì các thẻ trả trước sẽ rất rủi ro.

Đầu tiên là rủi ro về thanh toán, khi đơn vị phát hành thẻ gặp vấn đề trong hoạt động và không thể cung cấp sản phẩm, dịch vụ, khách hàng sẽ rất khó để lấy lại tiền cũng như tiếp tục sử dụng dịch vụ, mặc dù theo nghiệp vụ kế toán, các khoản trả trước này sẽ được ghi nhận vào nghĩa vụ nợ của công ty phát hành thẻ.

Chính vì vậy, chuyên gia tài chính Cấn Văn Lực cho rằng người dân nên sử dụng những loại thẻ này vào mục tiêu thanh toán và nên duy trì số tiền vừa đủ phục vụ nhu cầu. Cần hết sức tránh sử dụng các loại thẻ này cho mục tiêu đầu cơ, đầu tư hoặc duy trì số dư lớn trong tài khoản. 

Đồng thời, nên áp dụng các biện pháp an toàn, bảo mật phù hợp; xem xét thêm các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác như ví điện tử, thẻ ngân hàng, thanh toán di động… Cuối cùng là cần chủ động nâng cao trình độ, kiến thức về hoạt động tài chính, ngân hàng.

Đồng thời, cơ quan quản lý cũng cần sớm ban hành các qui định quản lý phù hợp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850