10:09 | 13/12/2017

Thêm 1 thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2017

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ vừa ký Quyết định công nhận thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2017.

TP.Hồ Chí Minh lập đoàn kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn NTM
Công nhận huyện Nghĩa Hưng (Nam Định) đạt chuẩn nông thôn mới
Thị xã Chí Linh (Hải Dương) hoàn thành xây dựng nông thôn mới

Sau 7 năm thực hiện, đến nay 4/4 xã của thành phố Tam Điệp đã được UBND tỉnh công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, đó là: Đông Sơn, Yên Sơn, Quang Sơn và xã Yên Bình (nay là phường Yên Bình).

 
Xã Yên Bình (thành phố Tam Điệp) đã đạt chuẩn nông thôn mới. (Ảnh minh họa)

TP.Tam Điệp đã huy động được hơn 1000 tỷ đồng thực hiện xây dựng nông thôn mới, trong đó nhân dân đóng góp hơn 160 tỷ đồng để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đắc lực cho đời sống dân sinh. Đồng thời, các xã cũng chủ động lồng ghép các nguồn vốn để hỗ trợ phát triển trồng trọt, chăn nuôi, từng bước nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất theo hàng hoá, tái cơ cấu nông nghiệp gắn với phát triển dịch vụ.

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn của thành phố Tam Điệp đạt 33,3 triệu đồng/người/năm, tăng 21,3 triệu đồng/người/năm so với năm 2010. Tỷ lệ hộ nghèo của các xã giảm mạnh từ 8,45% năm 2010, xuống còn 1,75% trong năm 2016. 

Có được kết quả này là trong những năm qua Tam Điệp đã tập trung triển khai thực hiện nhiều giải pháp tập trung hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế, xã hội. Đặc biệt, thành phố đã chủ động ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, chú trọng hỗ trợ địa phương còn nhiều khó khăn như: Xây dựng nhà văn hoá, làm đường giao thông, thủy lợi. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.257 26.723 29.504 29.970 201,24 209,62
BIDV 23.260 23.350 26.223 26.586 29.568 30.028 203,28 206,77
VietinBank 23.256 23.356 26.212 26.637 29.430 29.990 203,24 206,99
Agribank 23.265 23.350 26.222 26.574 29.492 29.936 202,96 206,00
Eximbank 23.250 23.350 26.400 26.752 29.681 30.077 204,94 207,68
ACB 23.270 23.350 26.341 26.833 29.693 30.172 204,42 208,24
Sacombank 23.269 23.361 26.464 26.826 29.772 30.136 205,05 208,12
Techcombank 23.245 23.355 26.140 26.894 29.316 30.226 203,60 208,95
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.147 26.605 29.589 30.005 203,22 206,89
DongA Bank 23.270 23.350 26.400 26.800 29.650 30.120 203,30 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.680
Vàng SJC 5c
36.520
36.700
Vàng nhẫn 9999
34.800
35.200
Vàng nữ trang 9999
34.450
35.150