20:22 | 06/10/2018

Thị trường nhà ở TP. HCM: Nguồn cung sụt giảm, giá bán tiếp tục tăng

Đại diện JLL cho biết, TP. HCM tiếp tục ghi nhận lượng mở bán chính thức trong phân khúc căn hộ ở Quý 3/2018 đạt 8.086 căn, trong đó hầu hết các dự án đã mở bán từ 2-3 quý trước. Đáng chú ý là số lượng nguồn cung mới mở bán trong Quý 3/2018 khá hạn chế.

Lượng bán cao hơn 16,4% theo quý, đạt 8.086 căn. Tỷ lệ giữa số căn được bán và số căn mở bán trong quý trung bình đạt khoảng 70%.

Ở thị trường sơ cấp, giá căn hộ được ghi nhận giảm nhẹ do đồng VND mất giá so với đồng USD, tuy nhiên vẫn giữ ổn định theo quý trên tất cả các phân khúc.

Theo JLL, thị trường căn hộ thứ cấp ghi nhận tăng trưởng về giá có dấu hiệu chững lại so với các quý trước, cùng với mức giảm đáng kể của phân khúc căn hộ sang trọng.

Đối với phân khúc biệt thự/nhà phố, nguồn cung mới đạt 814 căn, giảm 47% theo quý do lượng mở bán mới tương đối hạn chế trong tháng 7 Âm lịch của Quý 3/2018. Lượng bán được ghi nhận đạt 904 căn, tương ứng với nguồn cung mới. Nhu cầu vẫn ở mức tốt với khoảng 10 căn/tháng cho mỗi dự án hiện hữu.

Ở thị trường sơ cấp, giá bán tiếp tục xu hướng tăng với mức tăng 0,7% theo quý, đặc biệt là ở các dự án có giá từ khoảng 330.000 - 550.000USD/căn. Gần 50% tổng nguồn cung thị trường thứ cấp có giá tăng trong khoảng 2-3% theo quý, giá bán nhìn chung cao hơn quý trước.

Đánh giá về triển vọng thị trường, đại diện JLL cho rằng, lượng mở bán mới của căn hộ năm 2018 có thể sẽ ở mức tương đương năm 2017 – năm đạt đỉnh về nguồn cung, nhưng theo chiều hướng bền vững hơn với sự mở rộng của các phân khúc giá thấp.

Khoảng 840 biệt thự/nhà phố dự kiến chào bán vào Quý 4/2018, hầu hết từ các khu vực ngoại ô. Tỷ lệ bán dự kiến sẽ đạt 70% đối với căn hộ và 90% đối với biệt thự/nhà phố, giữ mức cao như các quý gần đây.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.385 25.955 26.714 29.234 29.702 208,02 216,21
BIDV 23.265 23.385 26.074 26.817 29.221 29.722 212,72 218,11
VietinBank 23.256 23.386 26.080 26.815 29.163 29.803 213,03 219,53
Agribank 23.275 23.365 26.102 26.500 29.272 29.754 212,37 216,22
Eximbank 23.260 23.370 26.090 26.449 29.328 29.732 213,56 216,51
ACB 23.255 23.375 26.113 26.472 29.395 29.725 213,84 216,78
Sacombank 23.227 23.380 26.101 26.562 29.358 29.764 212,85 217,40
Techcombank 23.240 23.380 25.840 26.703 28.988 29.865 212,03 219,31
LienVietPostBank 23.250 23.370 26.026 26.507 29.355 29.793 213,07 217,02
DongA Bank 23.280 23.370 26.110 26.420 29.340 29.710 210,10 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.300
37.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.300
37.600
Vàng SJC 5c
37.300
37.620
Vàng nhẫn 9999
37.320
37.920
Vàng nữ trang 9999
37.000
37.600