17:15 | 03/09/2019

Thị trường niêm yết HNX tháng 8/2019: Giao dịch giảm 6%

Tháng 8/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội không có doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu mới và cũng không có doanh nghiệp hủy niêm yết cổ phiếu. Tổng số chứng khoán niêm yết tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng vẫn là 366 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết hơn 12,53 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường đạt gần 125,3 nghìn tỷ đồng.

 

Thị trường niêm yết HNX tháng 7: Giá trị vốn hóa tăng 1%
Thị trường niêm yết HNX tháng 6/2019: Giá trị giao dịch giảm 23,2%
Thị trường niêm yết HNX tháng 5/2019: Giá trị giao dịch bình quân phiên tăng 7%
Thị trường niêm yết HNX tháng 4/2019: Thanh khoản giảm trên 30%

HNX Index đạt 102,32 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng, giảm 2,02% so với thời điểm cuối tháng trước. Giá trị vốn hóa thị trường đạt hơn 177,84 nghìn tỷ đồng, giảm hơn 4,8% so với thời điểm cuối tháng 7/2019.

Thanh khoản trên thị trường giảm nhẹ so với tháng trước. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường niêm yết đạt hơn 648 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt hơn 8,2 nghìn tỷ đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt hơn 27,2 triệu cổ phiếu/phiên (giảm 2,8% so với tháng trước), tương ứng giá trị giao dịch đạt hơn 373 tỷ đồng/phiên (giảm 6% so với tháng trước).

Chỉ số giá cổ phiếu các ngành có sự phân hóa thành 2 nhóm tăng, giảm, trong đó nhóm chỉ số giảm điểm gồm có chỉ số ngành Tài chính giảm nhiều nhất giảm 8,75 điểm (tương ứng -5,16 % so với tháng trước) xuống mức 160,93 điểm tại thời điểm ngày 30/8, chỉ số ngành Công nghiệp giảm 0,21 điểm (tương ứng -0,11%) xuống mức 184,93 điểm. Trong khi đó nhóm chỉ số tăng điểm gồm có ngành Xây dựng tăng 8,25 điểm (tương ứng +6,71%) đạt 131,15 điểm. Chỉ số LargeCap giảm 4,39 điểm (tương ứng 2,76%) so với tháng trước đạt mức 154,68 điểm tại thời điểm cuối tháng 8, chỉ số Mid/SmallCap tăng 1,26% đạt 154,29 điểm.

Tháng này, nhà đầu tư nước ngoài giao dịch tổng cộng 39,8 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt mức hơn 631 tỷ đồng, trong đó tổng giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 214 tỷ đồng, tổng giá trị giao dịch bán ra đạt hơn 435 tỷ đồng. Tính chung trong cả tháng, trên thị trường cổ phiếu niêm yết, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng hơn 221 tỷ đồng.

Tổng khối lượng giao dịch của nhóm cổ phiếu HNX30 đạt hơn 340 triệu cổ phiếu, tương ứng với giá trị giao dịch đạt hơn 6 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 56,67% về khối lượng và 73,35% giá trị giao dịch toàn thị trường.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.403 26.276 28.714 29.204 206,88 211,94
BIDV 23.150 23.270 25.459 26.347 28.795 29.468 209,49 217,39
VietinBank 23.130 23.260 25.412 26.207 28.718 29.358 212,95 217,95
Agribank 23.150 23.255 25.417 25.809 28.743 29.219 212,36 216,23
Eximbank 23.140 23.250 25.352 25.702 28.714 29.111 213,96 216,92
ACB 23.130 23.250 25.266 25.790 28.693 29.215 213,25 217,67
Sacombank 23.103 23.263 25.451 25.910 28.966 29.378 212,58 217,12
Techcombank 23.135 23.275 25.193 26.187 28.546 29.454 211,81 219,00
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.361 25.836 28.840 29.273 212,67 216,63
DongA Bank 23.160 23.250 25.370 25.700 28.720 29.110 210,50 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.150
Vàng SJC 5c
41.850
42.170
Vàng nhẫn 9999
41.780
42.280
Vàng nữ trang 9999
41.350
42.150