07:30 | 22/03/2019

Thị trường thẻ ngân hàng 2018: Thẻ quốc tế bứt phá

Sáng nay, ngày 22/3/2019, tại TP. Nha Trang, Hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam tổ chức Hội nghị thường niên Hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam năm 2019. Báo cáo tại Hội nghị cho thấy hoạt động thẻ ngân hàng tiếp tục một năm 2018 khá thành công.

Tính đến cuối năm 2018, số lượng thẻ đang lưu hành đạt trên 86 triệu thẻ, tăng trưởng 12% so với năm 2017. Trong đó, thẻ quốc tế tăng trưởng cao hơn so với thẻ nội địa, ở mức 17% so với 11%. Do đó, tỷ trọng về số lượng thẻ đang lưu hành cũng có sự thay đổi, với thẻ quốc tế từ chiếm 11% đã tăng lên 13%. Tuy nhiên, lượng thẻ nội địa vẫn chiểm tỷ trọng lớn, đến cuối năm 2018 là 87%.

Nhưng, cũng trong năm 2018, tăng trưởng doanh số sử dụng thẻ tiếp tục giảm xuống  mức thấp, chỉ đạt 8% so với năm 2017 (tốc độ tăng trưởng năm 2016 là 22% và năm 2017 là 12%), giá trị đạt trên 2,45 triệu tỷ đồng, bao gồm cả doanh số rút tiền mặt.

Đặc biệt trong đó, doanh số sử dụng thẻ nội địa chỉ tăng trưởng 2%. Trong khi đó, doanh số sử dụng thẻ quốc tế tiếp tục tăng trưởng cao, đạt 44% trong năm 2018 và với kết quả này, doanh số sử dụng thẻ quốc tế chiếm tỷ lệ 17%, từ mức 13% của năm 2017.

Cơ cấu về tỷ trọng doanh số sử dụng của thẻ quốc tế tăng dần qua các năm và đạt 17% năm 2018. Thẻ nội địa vẫn được sử dụng chủ yếu để rút tiền mặt (tỷ trọng doanh số rút tiền mặt vẫn ở mức cao 94%).

Về doanh số thanh toán thẻ, tổng giá trị năm 2018 đạt gần 3,058 tỷ đồng, tăng trưởng 28% so với 2017. Trong đó, doanh số thanh toán thẻ quốc tế tăng cao hơn thẻ nội địa (45% so với 25%) và đạt tỷ trọng 17% vào cuối năm 2018.

Doanh số thanh toán chi tiêu tăng trưởng nhanh hơn ở mức 30%. Tỷ trọng doanh số thanh toán thẻ quốc tế tăng từ 15% năm 2017 lên 17%  năm 2018. Tỉ trọng doanh số rút tiền của thẻ nội địa trên tổng doanh số rút tiền mặt giảm nhẹ 1%. 91% doanh số rút tiền đến từ thẻ nội địa.

Đáng chú ý, tổng số lượng đơn vị chấp nhận thẻ đang lưu hành trên thị trường đạt 304,486 đơn vị, tăng trưởng 17%. Nhưng trong đó, số lượng ATM lưu hành trên thị trường đến hết năm 2018 đạt 18,434 máy, tăng 4% so với năm 2017. Trong khi đó, số lượng máy POS có xu hướng giảm (-8%). 

Theo báo cáo, số lượng POS có xu hướng giảm do sự phát triển của các hình thức thanh toán mới trên thị trường bắt đầu từ năm 2017 như Ecom (thương mại điện tử), QR, mPOS có tốc độ tăng trưởng về số lượng rất cao trong năm 2018.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820