16:06 | 06/06/2018

Thị trường thực phẩm hữu cơ tăng tốc

Thị trường sản phẩm hữu cơ Việt Nam ước tính đạt tới 3.500 tỷ đồng/năm, với hơn 80 doanh nghiệp sản xuất.

Nông sản hữu cơ vẫn khó tiêu thụ
Nông nghiệp hữu cơ: Cần chính sách thu hút doanh nghiệp

Theo Viện Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, thực phẩm hữu cơ đã trở thành một xu hướng tiêu dùng mới, tuy chưa phổ biến rộng khắp mà phần lớn được biết đến ở thị trường thành thị và người tiêu dùng có thu nhập khá. Tuy nhiên, cả nước hiện có đến 33 tỉnh, thành phố có sản xuất nông nghiệp hữu cơ, đưa Việt Nam trở thành 1/170 quốc gia tham gia sản xuất sản phẩm hữu cơ. Về tiêu thụ, đã có một số thương hiệu sản phẩm hữu cơ của doanh nghiệp Việt được biết đến như Vinamit, Gạo ST 24, sản phẩm dừa chế biến Betrimex...

Ảnh minh họa

Tại TP. Hồ Chí Minh, ngoài 7 siêu thị Co.op Mart có sản phẩm hữu cơ từ nông trại (như rau, gạo, cá, tôm...) đến bàn ăn, còn một số thương hiệu khác tham gia trong thị trường bán lẻ các sản phẩm hữu cơ với trên dưới khoảng 100 cửa hàng chuyên kinh doanh sản phẩm thực phẩm tươi sống (thịt, cá, rau, quả), thực phẩm khô (gia vị, gạo, muối) và thực phẩm chế biến (sữa, đồ hộp, bánh kẹo).

Sản phẩm hữu cơ của Việt Nam hiện đang tập trung vào các sản phẩm thế mạnh như cây dược liệu, cây gia vị (gừng, nghệ, sả, ớt...), gạo, rau quả, cá, tôm vừa đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và cả xuất khẩu.

Theo bà Vũ Kim Hạnh, Chủ tịch Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao, sản phẩm hữu cơ của doanh nghiệp Việt đã rất đa dạng, đúng chất lượng. Nổi bật như gạo, dừa, trái cây sấy thuộc các địa phương Sóc Trăng, Cà Mau, Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh. Tại các hội chợ quốc tế về sản phẩm hữu cơ, hàng Việt Nam không hề thua kém bất kỳ nước nào với hàng loạt sản phẩm như: chè xanh Thái Nguyên, tôm rừng Cà Mau, trái cây sấy Vinamit, bánh phồng tôm, cá tra, ba sa, nấm rơm Cỏ May, sản phẩm nước dừa, dừa sấy Betrimex...

Đặc biệt, các loại gạo hữu cơ Hoa Sữa của Công ty Viễn Phú Organic & Healthy Food (Cà Mau), gạo Tâm Việt (tỉnh Đồng Tháp), gạo TS 24 (tỉnh Sóc Trăng)... Về chất lượng, độ tinh tế của sản phẩm hữu cơ Việt Nam so sánh với nhiều nước còn nhiều ưu điểm hơn. Như trái cây sấy, với công nghệ sấy lạnh và sinh học của Vinamit hay yaourt đông khô thì độ giòn và thơm, tan trong miệng hấp dẫn hơn hẳn các sản phẩm của Thái Lan cùng loại.

Ông Anthony Tô Hiển - Giám đốc điều hành khu vực Đông Nam Á của Công ty TNHH Sản xuất thương mại dịch vụ xây dựng Ecotiger (doanh nghiệp liên kết nông dân ba tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu sản xuất hữu cơ mô hình tôm) cho hay, sản xuất nông nghiệp hữu cơ không có sự chênh lệch nhiều so với phương thức sản xuất thông thường, nhưng giá trị thương phẩm hàng hóa cao hơn từ 50% - 55%.

Đặc biệt do sản phẩm đạt các chứng nhận chất lượng hữu cơ quốc tế của Hoa Kỳ, châu Âu hay Nhật Bản, nên khả năng tiêu thụ cũng tốt hơn khi được các thị trường khó tính này chấp nhận, giá cả cũng cao hơn nhiều.

Bà Vũ Kim Hạnh cho biết, tiêu thụ thực phẩm hữu cơ đã trở thành một xu hướng mới ở Việt Nam. Với năng lực thị trường ước tính khoảng 3.500 tỷ đồng/năm và cả nước đã có trên 80 DN lớn, nhỏ tham gia vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm hữu cơ như Vinamit, Vinamilk, Trung An, Betrimexs. Bên cạnh đó, còn có nhiều doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam cũng tập trung sản xuất sản phẩm hữu cơ như Công ty TNHH Nghiên cứu sản xuất và Cung ứng nông sản Viorsa (TP. Hồ Chí Minh).

Về tiêu chí và nhu cầu ghi nhãn thực phẩm hữu cơ ở Việt Nam, phổ biến trên thị trường hiện nay dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế như USDA, EU, JAS. Các nhãn này là chỉ dẫn truy xuất nguồn gốc địa lý của sản phẩm và được quản lý bởi các quy trình, quy định nghiêm ngặt.

Hiện ngành nông nghiệp đang thực hiện các bước để tăng cường hệ thống ghi nhãn thực phẩm cho các sản phẩm hữu cơ, thông qua việc xây dựng một tiêu chuẩn hữu cơ quốc gia. Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ ban hành chính thức các quy chế để kiểm soát sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và ghi nhãn các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.300 26.589 26.907 29.484 29.956 207,30 213,80
BIDV 23.230 23.310 26.552 26.872 29.474 29.923 209,44 212,65
VietinBank 23.200 23.290 26.523 26.901 29.426 29.986 208,98 212,38
Agribank 23.235 23.315 26.618 26.948 29.528 29.959 209,54 213,57
Eximbank 23.200 23.300 26.564 26.920 29.582 29.978 209,89 212,70
ACB 23.230 23.310 26.614 26.957 29.700 30.007 209,84 212,54
Sacombank 23.221 23.314 26.635 26.998 29.671 30.038 210,06 213,14
Techcombank 23.210 23.310 26.359 27.071 29.284 30.100 208,75 214,17
LienVietPostBank 23.210 23.310 25.560 27.022 29.624 30.041 209,86 213,58
DongA Bank 23.230 23.310 26.620 26.940 29.610 29.980 208,60 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.780
Vàng SJC 5c
36.600
36.800
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700