14:56 | 11/03/2019

Thị trường tiếp tục điều chỉnh mạnh

Thị trường nhiều khả năng sẽ có diễn biến phân hóa mạnh trong tuần này. Nhóm cổ phiếu ngân hàng được kỳ vọng sẽ có diễn biến khởi sắc hơn để hỗ trợ và giữ nhịp cho thị trường.

Ảnh minh họa

Chốt phiên sáng 11/3, sàn HOSE có 158 mã giảm và 122 mã tăng, chỉ số VN-Index giảm 3,11 điểm (-0,32%) xuống 982,14 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 97,9 triệu đơn vị, giá trị 1.863,15 tỷ đồng, giảm hơn 21% về lượng và 24,5% về giá trị so với phiên sáng cuối tuần trước. Nhóm ngân hàng cũng chìm trong sắc đỏ khi CTG (-0,24%), BID (-1,32%), STB (-0,8%), HDB (-0,82%); VCB (-0,96%) cũng giảm.

Theo nhận định của giới phân tích, thị trường hiện tại không xấu và nhịp điều chỉnh là cần thiết vào lúc này, cũng là thời điểm để thị trường có thời gian cơ cấu lại dòng tiền nếu muốn tiếp tục đi xa hơn. Mặt bằng nền giá của thị trường vẫn ổn định, duy trì xu hướng tăng của dòng tiền vẫn tích cực. CTCK Bảo Việt (BVSC) cho rằng thị trường sẽ tiếp tục đối mặt với áp lực giảm điểm.

Những nhận định gần đây cho thấy, Vn-Index có thể sẽ lùi về vùng hỗ trợ 970-980 điểm trước khi được kỳ vọng sẽ cho phản ứng hồi phục tăng điểm trở lại. Hoạt động tái cơ cấu danh mục của các quỹ ETFs trong tuần sau có thể khiến cho các cổ phiếu bluechips biến động tương đối khó lường và có thể sẽ theo chiều hướng bất lợi nhiều hơn.

Theo BVSC, thị trường nhiều khả năng sẽ có diễn biến phân hóa mạnh trong tuần này. Nhóm cổ phiếu ngân hàng được kỳ vọng sẽ có diễn biến khởi sắc hơn để hỗ trợ và giữ nhịp cho thị trường. Bên cạnh đó, dòng tiền dự kiến sẽ tìm đến các cổ phiếu đang trong nhịp điều chỉnh thuộc các nhóm ngành như dầu khí, điện, khu công nghiệp, dệt may, vật liệu xây dựng và bất động sản… để tìm kiếm lợi nhuận.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.540
Vàng SJC 5c
41.320
41.560
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.720
Vàng nữ trang 9999
40.740
41.540