13:00 | 02/11/2019

Thị trường TPCP tháng 10: Huy động hơn 20 nghìn tỷ đồng qua đấu thầu

Tháng 10/2019, HNX đã tổ chức 19 phiên đấu thầu, huy động được tổng cộng 20.190 tỷ đồng trái phiếu, tăng 109% so với tháng 9/2019.

Trong đó, tất cả trái phiếu huy động được là trái phiếu Chính phủ (TPCP) do Kho bạc Nhà nước phát hành. Tỷ lệ giá trị trúng thầu so với giá trị gọi thầu tháng 10 đạt 99,7%. Khối lượng đặt thầu của tháng 10 gấp 3,7 lần khối lượng gọi thầu.

Về lãi suất, so với tháng 9, lãi suất trúng thầu của trái phiếu Kho bạc Nhà nước tháng 10 giảm trên tất cả các kỳ hạn, với mức giảm từ 0,30-0,58%/năm. Trong đó lãi suất trúng thầu tại kỳ hạn 20 năm, 30 năm giảm mạnh nhất, cùng ở mức giảm 0,58%/năm.

10 tháng đầu năm 2019, Kho bạc Nhà nước huy động được 177.883 tỷ đồng TPCP thông qua hình thức đấu thầu tại HNX, đạt 71,15% kế hoạch phát hành năm 2019.

Trên thị trường TPCP thứ cấp tháng 10/2019, giá trị giao dịch bình quân phiên đạt 8.869 tỷ đồng/phiên, giảm 5,3% so với tháng 9. Giá trị giao dịch Repos đạt 39% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường, giảm 6,3% so với tháng 9.

Theo đó, tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 1,09 tỷ trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 124,4 nghìn tỷ đồng, tăng 21,5% về giá trị so với tháng 9.

Tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 742 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 79,6 nghìn tỷ đồng, giảm 6,2% về giá trị so với tháng 9.

Giá trị giao dịch mua outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 9,4 nghìn tỷ đồng, giá trị giao dịch bán outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 9,9 nghìn tỷ đồng, không có giao dịch bán repos của nhà đầu tư nước ngoài. Như vậy tháng 10 nhà đầu tư nước ngoài bán ròng hơn 500 tỷ đồng.

Tổng giá trị niêm yết trái phiếu Chính phủ tính đến 31/10/2019 đạt hơn 1,1 triệu tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470